Skip to content
Kiến Thức Live

Blog Cá Nhân | Chia Sẻ Kiến Thức | Cuộc Sống

  • Trang chủ
    • Giới thiệu
    • Bản quyền & Khiếu nại
    • Danh mục/Chủ đề
    • Quy định sử dụng
    • Chính sách bảo mật
    • Miễn trừ trách nhiệm
  • Wiki Giải Đáp
  • Pets
  • Học tập
  • Quiz online
  • Game
  • Thủ thuật công nghệ
  • Chăn nuôi gia cầm
  • Lịch sử đối đầu
  • Ẩm thực
  • Liên hệ
  • Sitemap
  • Trang chủ
    • Giới thiệu
    • Bản quyền & Khiếu nại
    • Danh mục/Chủ đề
    • Quy định sử dụng
    • Chính sách bảo mật
    • Miễn trừ trách nhiệm
  • Wiki Giải Đáp
  • Pets
  • Học tập
  • Quiz online
  • Game
  • Thủ thuật công nghệ
  • Chăn nuôi gia cầm
  • Lịch sử đối đầu
  • Ẩm thực
  • Liên hệ
  • Sitemap
Kiến Thức Live

Blog Cá Nhân | Chia Sẻ Kiến Thức | Cuộc Sống

Trang chủ » Quiz online » Kinh tế và Quản trị Quiz » 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kế toán doanh nghiệp (Có đáp án)

Kinh tế và Quản trị Quiz

120+ câu hỏi trắc nghiệm Kế toán doanh nghiệp (Có đáp án)

Ngày cập nhật: 09/03/2026

⚠️ Vui lòng đọc kỹ phần lưu ý và tuyên bố miễn trừ trách nhiệm trước khi sử dụng: Toàn bộ câu hỏi và đáp án trong bộ trắc nghiệm này được cung cấp nhằm mục đích tham khảo, phục vụ việc học tập và ôn luyện. Nội dung này KHÔNG phải là đề thi chính thức, cũng không đại diện cho bất kỳ tài liệu tiêu chuẩn hay kỳ thi chứng chỉ nào do các cơ quan giáo dục hoặc tổ chức cấp chứng chỉ ban hành. Website không chịu trách nhiệm đối với tính chính xác của thông tin cũng như mọi quyết định hay hệ quả phát sinh từ việc sử dụng kết quả trắc nghiệm.

Rất vui được chào đón bạn đến với bộ 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kế toán doanh nghiệp (Có đáp án). Bộ câu hỏi trắc nghiệm này mang đến một hình thức học tập linh hoạt, tích cực và dễ tiếp cận. Hãy chọn một bộ bên dưới và bắt đầu khám phá nội dung. Hãy tập trung và hoàn thành bài thật xuất sắc nhé!

★★★★★
★★★★★
4.7/5 (84 đánh giá)

1. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) 01, nguyên tắc cơ bản để lập và trình bày báo cáo tài chính là gì?

A. Nguyên tắc giá gốc và nguyên tắc hoạt động liên tục.
B. Nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng.
C. Nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc hoạt động liên tục.
D. Nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc trọng yếu.

2. Doanh nghiệp bán sản phẩm X với giá bán là 1.000.000 VNĐ/sản phẩm. Giá vốn của sản phẩm X là 700.000 VNĐ/sản phẩm. Trong kỳ, doanh nghiệp bán được 50 sản phẩm. Lợi nhuận gộp từ việc bán sản phẩm X là bao nhiêu?

A. 50.000.000 VNĐ
B. 35.000.000 VNĐ
C. 15.000.000 VNĐ
D. 85.000.000 VNĐ

3. Khoản dự phòng phải thu khó đòi được lập dựa trên cơ sở nào?

A. Dựa trên tổng giá trị các khoản phải thu của doanh nghiệp.
B. Dựa trên đánh giá về khả năng thu hồi của từng khoản nợ phải thu.
C. Dựa trên các khoản nợ đã quá hạn thanh toán.
D. Dựa trên quy định của pháp luật về xử lý nợ.

4. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) 27 ‘Bất động sản đầu tư’, bất động sản đầu tư được trình bày trên Bảng cân đối kế toán như thế nào?

A. Là một phần của Tài sản cố định hữu hình.
B. Là một phần của Tài sản cố định vô hình.
C. Được trình bày riêng biệt như một khoản mục ‘Bất động sản đầu tư’.
D. Được phân loại là hàng tồn kho.

5. Mục đích chính của việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì?

A. Phản ánh tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp.
B. Cung cấp thông tin về dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp trong kỳ.
C. Đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
D. Xác định giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp.

6. Chi phí quảng cáo và khuyến mại cho sản phẩm mới tung ra thị trường sẽ được kế toán xử lý như thế nào?

A. Vốn hóa vào giá trị sản phẩm.
B. Phân bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
C. Ghi nhận vào chi phí bán hàng trong kỳ phát sinh.
D. Trích trước vào chi phí dự phòng.

7. Doanh nghiệp ký hợp đồng thuê tài sản cố định trả trước cho nhiều kỳ. Khoản tiền trả trước này sẽ được hạch toán vào tài khoản nào?

A. Tài khoản 242 – Chi phí trả trước.
B. Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng.
C. Tài khoản 331 – Phải trả người bán.
D. Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng.

8. Việc trích khấu hao tài sản cố định hữu hình theo phương pháp đường thẳng được tính dựa trên yếu tố nào?

A. Giá trị còn lại và thời gian sử dụng ước tính.
B. Nguyên giá và thời gian sử dụng hữu ích ước tính.
C. Giá trị có thể thu hồi và tỷ lệ hao mòn ước tính.
D. Giá trị thanh lý ước tính và thời gian khấu hao theo quy định.

9. Chi phí lãi vay được vốn hóa vào giá trị tài sản cố định khi nào?

A. Khi doanh nghiệp vay tiền để chi trả cho các hoạt động quản lý chung.
B. Khi khoản vay được sử dụng trực tiếp để tài trợ cho việc xây dựng hoặc sản xuất tài sản cố định đủ điều kiện.
C. Khi lãi vay phát sinh sau khi tài sản cố định đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.
D. Khi doanh nghiệp có lãi hoạt động trong kỳ.

10. Doanh nghiệp nhận một khoản tiền ứng trước của khách hàng để thực hiện đơn hàng. Khoản tiền này được phản ánh vào đâu trên sổ kế toán?

A. Nợ tài khoản Doanh thu chưa thực hiện (Phải trả).
B. Có tài khoản Doanh thu.
C. Nợ tài khoản Tiền.
D. Có tài khoản Phải thu khách hàng.

11. Khi doanh nghiệp mua hàng hóa nhập kho chưa có hóa đơn, nhưng đã có phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan khác, kế toán xử lý như thế nào?

A. Ghi nhận vào tài khoản 156 – Hàng hóa với giá tạm tính.
B. Chưa ghi nhận giá vốn hàng bán cho đến khi có hóa đơn.
C. Ghi nhận vào tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.
D. Chỉ ghi nhận khi có hóa đơn tài chính chính thức.

12. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản nào được sử dụng để phản ánh các khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa có chứng từ hoặc chưa có đủ điều kiện ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế?

A. Tài khoản 335 – Chi phí phải trả.
B. Tài khoản 241 – Chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
C. Tài khoản 141 – Tạm ứng.
D. Tài khoản 242 – Chi phí trả trước.

13. Khi doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán, việc kiểm soát nội bộ đối với dữ liệu kế toán có ý nghĩa gì?

A. Chỉ để đảm bảo phần mềm hoạt động ổn định.
B. Để đảm bảo tính chính xác, toàn vẹn và bảo mật của dữ liệu kế toán.
C. Để giảm thiểu số lượng nhân viên kế toán.
D. Để đơn giản hóa việc lập báo cáo tài chính.

14. Khi doanh nghiệp bán hàng hóa theo phương thức trả góp, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi nào?

A. Toàn bộ giá trị hợp đồng khi giao hàng.
B. Khi nhận đủ tiền thanh toán từ khách hàng.
C. Theo tiến độ thanh toán của từng kỳ.
D. Chỉ khi khách hàng hoàn tất thanh toán toàn bộ giá trị hàng hóa.

15. Theo quy định của Luật Kế toán, đơn vị kế toán bao gồm những loại nào?

A. Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
B. Tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh tế, tài chính.
C. Các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập.
D. Doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức khác.

16. Khi doanh nghiệp thực hiện kiểm kê cuối kỳ, phát hiện thừa vật tư. Xử lý kế toán đối với vật tư thừa là gì?

A. Ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
B. Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính.
C. Ghi tăng giá vốn hàng bán.
D. Ghi giảm hàng tồn kho.

17. Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO). Khoản tiền thu được từ việc phát hành cổ phiếu sẽ được phản ánh vào đâu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ?

A. Hoạt động kinh doanh.
B. Hoạt động đầu tư.
C. Hoạt động tài chính.
D. Hoạt động khác.

18. Doanh nghiệp mua vật liệu về nhập kho. Chi phí vận chuyển vật liệu về đến kho được xử lý như thế nào?

A. Ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
B. Vốn hóa vào giá gốc của vật liệu.
C. Ghi nhận vào chi phí bán hàng.
D. Trừ vào lợi nhuận sau thuế.

19. Chi phí trả trước ngắn hạn được phân loại như thế nào trên Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp?

A. Là tài sản ngắn hạn.
B. Là tài sản dài hạn.
C. Là một khoản mục riêng biệt ngoài tài sản ngắn hạn và dài hạn.
D. Được phân loại vào chi phí hoạt động khác.

20. Khi doanh nghiệp thanh toán tiền lương cho nhân viên, bút toán kế toán nào sau đây là đúng?

A. Nợ TK Chi phí lương, Có TK Tiền.
B. Nợ TK Phải trả người lao động, Có TK Tiền.
C. Nợ TK Chi phí lương, Có TK Phải trả người lao động.
D. Nợ TK Phải thu người lao động, Có TK Tiền.

21. Doanh nghiệp nhận được khoản bồi thường thiệt hại từ bên thứ ba do lỗi của họ gây ra. Khoản tiền này sẽ được kế toán xử lý như thế nào?

A. Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính.
B. Ghi giảm chi phí liên quan đến thiệt hại.
C. Ghi nhận vào thu nhập khác.
D. Điều chỉnh giảm giá vốn hàng bán.

22. Khi doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng và khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại, cách ghi nhận bút toán nào là phổ biến nhất?

A. Nợ TK Doanh thu bán hàng, Có TK Hàng tồn kho (hoặc Giá vốn hàng bán).
B. Nợ TK Chiết khấu thương mại, Có TK Hàng tồn kho.
C. Nợ TK Doanh thu bán hàng, Có TK Chiết khấu thương mại.
D. Nợ TK Doanh thu bán hàng (ghi theo giá đã giảm chiết khấu), Có TK Hàng tồn kho (hoặc Giá vốn hàng bán).

23. Chi phí khấu hao tài sản cố định là một khoản mục chi phí được trình bày ở đâu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?

A. Chi phí tài chính.
B. Chi phí bán hàng.
C. Chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí sản xuất kinh doanh.
D. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

24. Khi doanh nghiệp mua một lô hàng hóa và thanh toán một phần bằng tiền mặt và phần còn lại bằng tín dụng thương mại, bút toán ghi nhận khoản tín dụng thương mại là gì?

A. Nợ TK Tiền, Có TK Phải trả người bán.
B. Nợ TK Hàng tồn kho, Có TK Tiền.
C. Nợ TK Hàng tồn kho, Có TK Tiền và Có TK Phải trả người bán.
D. Nợ TK Phải trả người bán, Có TK Hàng tồn kho.

25. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản nào được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại vật tư, công cụ, dụng cụ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh?

A. Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
B. Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ
C. Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
D. Tài khoản 155 – Thành phẩm

26. Trong kế toán quản trị, mục đích chính của việc phân tích chi phí theo hành vi là gì?

A. Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định
B. Dự báo chi phí và hỗ trợ ra quyết định
C. Kiểm soát gian lận trong chi tiêu
D. Xác định giá thành sản phẩm cuối cùng

27. Khi doanh nghiệp nhận trước tiền thuê văn phòng cho 6 tháng tiếp theo, khoản tiền này sẽ được ghi nhận ban đầu vào tài khoản nào?

A. Doanh thu chưa thực hiện
B. Chi phí trả trước
C. Nợ phải trả người bán
D. Vốn chủ sở hữu

28. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 ‘Hàng tồn kho’, phương pháp nào sau đây được sử dụng để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho?

A. Trung bình động
B. Nhập trước, xuất trước (FIFO)
C. Nhập sau, xuất trước (LIFO) – Không được áp dụng tại Việt Nam
D. Cả ba phương pháp trên đều được áp dụng

29. Khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu để huy động vốn, khoản tiền thu được từ việc phát hành cổ phiếu sẽ được ghi nhận vào tài khoản nào?

A. Doanh thu hoạt động tài chính
B. Vốn cổ phần
C. Lợi nhuận giữ lại
D. Nợ phải trả người bán

30. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản ‘Chi phí trả trước ngắn hạn’ dùng để phản ánh?

A. Các khoản chi phí đã thanh toán nhưng còn được hưởng lợi ích trong vòng 12 tháng
B. Các khoản chi phí đã thanh toán nhưng còn được hưởng lợi ích trên 12 tháng
C. Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa thanh toán
D. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

31. Trong phương pháp tính giá thành theo hệ số, mục đích của việc sử dụng hệ số là gì?

A. Phân bổ chi phí chung cho các sản phẩm dựa trên mức độ tiêu hao nguồn lực
B. Xác định trực tiếp giá vốn của từng sản phẩm
C. Ước tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
D. Đánh giá hiệu quả của các bộ phận sản xuất

32. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí trả trước được phân loại vào nhóm tài sản nào?

A. Tài sản cố định
B. Tài sản ngắn hạn
C. Tài sản dài hạn
D. Hàng tồn kho

33. Trong kế toán, khoản chi phí nào sau đây không được phân loại là chi phí quản lý doanh nghiệp?

A. Tiền lương của bộ phận quản lý
B. Chi phí khấu hao nhà xưởng sản xuất
C. Chi phí văn phòng phẩm cho phòng kế toán
D. Chi phí dịch vụ công cộng cho trụ sở chính

34. Khi doanh nghiệp thanh toán trước cho nhà cung cấp một khoản chi phí cho dịch vụ sẽ được thực hiện trong 18 tháng tới, khoản chi phí này sẽ được ghi nhận ban đầu như thế nào trên báo cáo tài chính?

A. Ghi nhận toàn bộ vào chi phí trong kỳ
B. Ghi nhận là tài sản ngắn hạn
C. Ghi nhận là chi phí trả trước dài hạn
D. Ghi nhận là một khoản nợ phải trả

35. Doanh nghiệp mua một lô hàng tồn kho với giá gốc là 100.000.000 VNĐ. Theo hợp đồng, doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại 5%. Chi phí vận chuyển mua hàng là 5.000.000 VNĐ. Giá trị thuần của lô hàng tồn kho là bao nhiêu?

A. 105.000.000 VNĐ
B. 100.000.000 VNĐ
C. 95.000.000 VNĐ
D. 99.500.000 VNĐ

36. Khi một khoản nợ phải trả được xác định là không thể thu hồi, doanh nghiệp sẽ thực hiện bút toán điều chỉnh nào?

A. Giảm Nợ phải thu và Giảm Dự phòng nợ phải thu khó đòi
B. Giảm Nợ phải thu và Ghi nhận vào Chi phí khác
C. Giảm Nợ phải thu và Ghi nhận vào Doanh thu hoạt động tài chính
D. Giảm Nợ phải thu và Giảm Vốn chủ sở hữu

37. Việc phân loại chi phí theo yếu tố trong kế toán tài chính nhằm mục đích gì?

A. Đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận
B. Xác định giá vốn hàng bán
C. Tổng hợp chi phí theo loại hình chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, máy móc,…)
D. Phân tích mối quan hệ giữa chi phí và doanh thu

38. Theo quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, các khoản chi phí nào sau đây không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế?

A. Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh
B. Chi phí tiền lương của người lao động đã ký hợp đồng lao động
C. Các khoản chi vượt quá 50% mức lương cơ sở đối với các khoản chi ủng hộ, tài trợ cho giáo dục, y tế
D. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng trong sản xuất

39. Khi doanh nghiệp bán một tài sản cố định và thu về số tiền thấp hơn giá trị còn lại của tài sản đó, khoản chênh lệch này sẽ được ghi nhận như thế nào?

A. Ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính
B. Ghi nhận vào thu nhập khác
C. Ghi nhận là lỗ từ thanh lý tài sản cố định
D. Ghi nhận vào chi phí khác

40. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi nào theo nguyên tắc kế toán accrual (dồn tích)?

A. Khi khách hàng thanh toán tiền hàng
B. Khi doanh nghiệp lập hóa đơn bán hàng
C. Khi quyền kiểm soát hàng hóa đã được chuyển giao cho khách hàng
D. Khi hợp đồng bán hàng được ký kết

41. Khi doanh nghiệp tiến hành kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ và phát hiện hàng tồn kho bị hư hỏng, mất mát không rõ nguyên nhân, khoản tổn thất này sẽ được hạch toán vào tài khoản nào?

A. Chi phí quản lý doanh nghiệp
B. Giá vốn hàng bán
C. Chi phí khác
D. Giảm trừ doanh thu

42. Doanh nghiệp mua một tài sản cố định bằng ngoại tệ. Tỷ giá hối đoái tại thời điểm mua là 23.000 VNĐ/USD. Đến ngày khóa sổ kế toán, tỷ giá là 23.200 VNĐ/USD. Khoản chênh lệch tỷ giá này sẽ được xử lý như thế nào?

A. Ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính
B. Ghi nhận vào thu nhập khác
C. Điều chỉnh tăng giá trị tài sản cố định
D. Điều chỉnh giảm giá trị tài sản cố định

43. Khi doanh nghiệp nhận được thư xác nhận công nợ từ khách hàng với số dư khớp với sổ sách kế toán, điều này có ý nghĩa gì đối với việc kiểm toán?

A. Chứng tỏ khoản nợ phải thu là không có thật
B. Cung cấp bằng chứng xác nhận về tính chính xác của khoản nợ phải thu
C. Cho thấy khách hàng đang gặp khó khăn tài chính
D. Yêu cầu doanh nghiệp phải điều chỉnh sổ sách

44. Khi một tài sản cố định được đưa vào sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh, chi phí khấu hao tài sản cố định trong kỳ sẽ được ghi nhận vào đâu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?

A. Giá vốn hàng bán
B. Chi phí quản lý doanh nghiệp
C. Chi phí bán hàng
D. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng tài sản

45. Trong kế toán tài sản cố định, việc một tài sản được coi là tài sản cố định hữu hình khi nào?

A. Có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm và có giá trị trên 30 triệu đồng
B. Có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
C. Có giá trị trên 30 triệu đồng
D. Chỉ cần có khả năng sinh lời

46. Doanh nghiệp có một khoản vay ngắn hạn với lãi suất 10%/năm. Sau 3 tháng, doanh nghiệp trả một phần nợ gốc và tiền lãi. Khoản lãi vay phải trả cho 3 tháng này được tính như thế nào?

A. (Nợ gốc * 10%) * 3 tháng
B. (Nợ gốc * 10%)
C. (Nợ gốc * 10%) * (3/12)
D. (Nợ gốc * 10%) / 12

47. Khoản nợ phải thu khó đòi được xử lý như thế nào theo quy định hiện hành của Việt Nam?

A. Được trừ vào lợi nhuận trước thuế
B. Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
C. Ghi thẳng vào chi phí quản lý doanh nghiệp
D. Xóa sổ ngay lập tức khi xác định là khó đòi

48. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 ‘Báo cáo tài chính hợp nhất’, khoản lãi hoặc lỗ chưa thực hiện từ giao dịch nội bộ giữa công ty mẹ và công ty con sẽ được xử lý như thế nào khi lập báo cáo tài chính hợp nhất?

A. Được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trên báo cáo tài chính hợp nhất
B. Được loại trừ hoàn toàn khỏi báo cáo tài chính hợp nhất
C. Được giữ lại để phản ánh trên báo cáo tài chính của từng công ty riêng lẻ
D. Được phân bổ đều cho các cổ đông thiểu số

49. Trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ, khoản thu tiền bán hàng hóa từ khách hàng được xếp vào loại hình lưu chuyển tiền tệ nào?

A. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
B. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
C. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
D. Lưu chuyển tiền thuần

50. Chi phí lãi vay được vốn hóa khi nào theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 ‘Chi phí đi vay’?

A. Khi doanh nghiệp phát sinh chi phí lãi vay
B. Khi khoản vay được sử dụng để tài trợ cho việc tạo ra tài sản dở dang
C. Khi khoản vay có lãi suất cố định
D. Khi doanh nghiệp có lợi nhuận

51. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phân loại các luồng tiền thành ba hoạt động chính. Hoạt động nào sau đây KHÔNG thuộc ba hoạt động đó?

A. Hoạt động kinh doanh.
B. Hoạt động đầu tư.
C. Hoạt động tài chính.
D. Hoạt động quản lý.

52. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu chuyển đổi. Khi trái chủ thực hiện quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, bút toán điều chỉnh nào sau đây là phù hợp?

A. Ghi giảm nợ phải trả và ghi tăng vốn chủ sở hữu.
B. Ghi tăng nợ phải trả và ghi giảm vốn chủ sở hữu.
C. Ghi giảm doanh thu và ghi tăng chi phí.
D. Ghi tăng tài sản và ghi giảm chi phí.

53. Doanh nghiệp có các khoản nợ phải trả nhà cung cấp. Nếu doanh nghiệp thanh toán khoản nợ này trước hạn và nhận được một khoản chiết khấu thanh toán, khoản chiết khấu này sẽ được hạch toán như thế nào?

A. Ghi giảm giá vốn hàng bán.
B. Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính.
C. Ghi giảm chi phí tài chính (hoặc ghi nhận vào thu nhập khác).
D. Ghi tăng chi phí khác.

54. Theo nguyên tắc phù hợp (Matching Principle), chi phí phải được ghi nhận vào kỳ nào?

A. Kỳ phát sinh chi phí.
B. Kỳ có doanh thu phát sinh từ hoạt động đó.
C. Kỳ có dòng tiền chi ra.
D. Kỳ có lợi nhuận dương.

55. Khi doanh nghiệp thanh lý tài sản cố định đã hết khấu hao, số tiền thu được từ việc thanh lý sẽ được ghi nhận vào tài khoản nào?

A. Doanh thu hoạt động tài chính.
B. Thu nhập khác.
C. Lợi nhuận giữ lại.
D. Doanh thu bán hàng.

56. Doanh nghiệp X nhận được một khoản chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp do mua hàng với số lượng lớn. Khoản chiết khấu này sẽ ảnh hưởng đến giá trị nào trong kế toán?

A. Tăng giá vốn hàng bán và giảm doanh thu bán hàng.
B. Giảm giá vốn hàng bán và giảm doanh thu bán hàng.
C. Giảm giá vốn hàng bán và không ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng.
D. Giảm doanh thu bán hàng và tăng chi phí tài chính.

57. Khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO), khoản tiền thu được từ việc phát hành cổ phiếu sẽ được ghi nhận vào tài khoản nào?

A. Doanh thu chưa thực hiện.
B. Vốn cổ phần.
C. Lợi nhuận giữ lại.
D. Chi phí trả trước.

58. Doanh nghiệp có một khoản tiền gửi ngân hàng kỳ hạn 6 tháng. Lãi suất là 7%/năm. Nếu kỳ kế toán kết thúc sau 3 tháng kể từ ngày gửi tiền, khoản lãi nào cần được ghi nhận?

A. Toàn bộ tiền lãi của 6 tháng.
B. Tiền lãi của 3 tháng theo lãi suất 7%/năm.
C. Tiền lãi của 3 tháng theo lãi suất 3.5%/năm.
D. Không ghi nhận lãi vì chưa đến hạn.

59. Doanh nghiệp mua một lô hàng hóa với giá chưa bao gồm thuế GTGT là 100.000.000 VNĐ, thuế suất GTGT 10%. Doanh nghiệp có đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Giá trị thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là bao nhiêu?

A. 0 VNĐ.
B. 10.000.000 VNĐ.
C. 110.000.000 VNĐ.
D. 100.000.000 VNĐ.

60. Khi doanh nghiệp bán hàng và thu được tiền trước, nhưng chưa giao hàng. Khoản tiền thu trước này sẽ được ghi nhận là gì?

A. Doanh thu bán hàng.
B. Doanh thu chưa thực hiện (hoặc người mua trả tiền trước).
C. Phải trả người bán.
D. Chi phí trả trước.

61. Trong kế toán tài chính, tài sản cố định hữu hình là những tài sản có đặc điểm nào sau đây?

A. Có hình thái vật chất và được sử dụng cho mục đích quản lý.
B. Có hình thái vật chất, tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, cho thuê tài sản, hoặc cho mục đích quản lý và dự kiến thu hồi trên 12 tháng.
C. Không có hình thái vật chất và mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai.
D. Là các khoản đầu tư tài chính dài hạn.

62. Việc phân loại nợ phải thu thành nợ có khả năng thu hồi tốt, nợ có khả năng thu hồi trung bình, nợ có khả năng thu hồi kém và nợ không có khả năng thu hồi là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ gì?

A. Ghi nhận doanh thu bán hàng.
B. Xác định giá vốn hàng bán.
C. Trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
D. Tính toán lợi nhuận gộp.

63. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho tài sản cố định. Giá mua ban đầu là 500.000.000 VNĐ, thời gian sử dụng ước tính là 5 năm, giá trị thanh lý ước tính là 50.000.000 VNĐ. Số tiền khấu hao hàng năm là bao nhiêu?

A. 90.000.000 VNĐ.
B. 100.000.000 VNĐ.
C. 110.000.000 VNĐ.
D. 120.000.000 VNĐ.

64. Doanh nghiệp đang tiến hành kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ. Phát hiện một số hàng hóa bị hư hỏng không thể bán được. Việc xử lý khoản hàng hóa này cần thực hiện theo trình tự nào?

A. Hạch toán giảm giá vốn hàng bán.
B. Hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
C. Lập biên bản xử lý, xác định nguyên nhân, người chịu trách nhiệm và hạch toán giảm giá trị hàng tồn kho hoặc ghi nhận vào chi phí khác theo quy định.
D. Vứt bỏ ngay lập tức mà không cần ghi nhận.

65. Khi doanh nghiệp bán hàng trả chậm và có khả năng thu hồi cao, khoản lãi dự kiến thu được từ việc bán hàng trả chậm này được ghi nhận như thế nào trong kỳ?

A. Ghi nhận toàn bộ vào doanh thu bán hàng trong kỳ.
B. Ghi nhận vào doanh thu tài chính khi nhận được tiền.
C. Không ghi nhận cho đến khi nhận được tiền.
D. Ghi nhận doanh thu tài chính theo kỳ kế toán cho phần lãi tương ứng với thời gian trả chậm.

66. Theo quy định hiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, khoản chi nào sau đây KHÔNG được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế?

A. Chi phí tiền lương trả cho người lao động đủ điều kiện.
B. Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại phù hợp với quy định của pháp luật.
C. Chi phí tiền phạt do vi phạm hành chính về giao thông.
D. Chi phí khấu hao tài sản cố định theo đúng quy định.

67. Doanh nghiệp thực hiện đầu tư vào công ty con theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Khi công ty con có lãi và tăng vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp đầu tư sẽ điều chỉnh khoản đầu tư như thế nào?

A. Ghi giảm giá trị khoản đầu tư.
B. Ghi nhận thu nhập tài chính và tăng giá trị khoản đầu tư.
C. Ghi nhận chi phí tài chính và giảm giá trị khoản đầu tư.
D. Không điều chỉnh gì cả.

68. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), chi phí thuê tài sản cố định trả trước dài hạn sẽ được phân bổ vào chi phí của kỳ nào?

A. Kỳ phát sinh chi phí thuê.
B. Kỳ có lợi nhuận cao nhất.
C. Phân bổ đều cho các kỳ trong suốt thời hạn thuê.
D. Phân bổ vào kỳ cuối cùng của hợp đồng thuê.

69. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), chi phí lãi vay được vốn hóa trong trường hợp nào?

A. Khi doanh nghiệp vay tiền để chi trả lương cho nhân viên.
B. Khi doanh nghiệp vay tiền để tài trợ cho việc tạo ra tài sản dở dang đủ điều kiện được vốn hóa.
C. Khi doanh nghiệp vay tiền để mua sắm văn phòng phẩm.
D. Khi doanh nghiệp vay tiền để trả nợ cũ.

70. Doanh nghiệp ký hợp đồng thuê tài chính một tài sản cố định. Theo VAS 06, tài sản này sẽ được ghi nhận như thế nào trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp thuê?

A. Là tài sản thuê ngoài, không ghi nhận trên bảng cân đối kế toán.
B. Được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình và một khoản nợ phải trả tương ứng.
C. Là chi phí trả trước ngắn hạn.
D. Là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

71. Trong kế toán chi phí sản xuất kinh doanh theo thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp tính giá xuất kho theo “bình quân gia quyền di động” áp dụng cho trường hợp nào sau đây là phù hợp nhất?

A. Doanh nghiệp có số lượng vật tư nhập, xuất với số lượng lớn và giá biến động thường xuyên.
B. Doanh nghiệp có số lượng vật tư nhập, xuất với số lượng nhỏ và giá ít biến động.
C. Doanh nghiệp chỉ có một lần nhập kho duy nhất trong kỳ.
D. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).

72. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), chi phí trả trước dài hạn là gì?

A. Các khoản chi phí đã phát sinh và đã được thanh toán trong kỳ này.
B. Các khoản chi phí đã phát sinh và sẽ được thanh toán trong tương lai.
C. Các khoản chi phí đã thanh toán nhưng lợi ích kinh tế sẽ được hưởng trong nhiều kỳ kế toán.
D. Các khoản chi phí phát sinh bất thường không liên quan đến hoạt động kinh doanh chính.

73. Theo quy định về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, khoản trích trước cho các khoản chi phí nghỉ phép năm của người lao động là gì?

A. Một khoản chi phí hoạt động tài chính.
B. Một khoản nợ phải trả.
C. Một khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.
D. Một khoản phải thu của người lao động.

74. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), khi nào chi phí bán hàng được ghi nhận là chi phí trong kỳ?

A. Khi hợp đồng bán hàng được ký kết.
B. Khi sản phẩm được sản xuất xong.
C. Khi hàng hóa đã được giao cho khách hàng và doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa đó.
D. Khi khách hàng thanh toán tiền hàng.

75. Theo VAS 25 ‘Báo cáo tài chính giữa niên độ’, doanh nghiệp có bắt buộc phải lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ không?

A. Có, tất cả các doanh nghiệp đều bắt buộc.
B. Không, trừ khi có quy định riêng của cơ quan quản lý.
C. Có, đối với các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán.
D. Chỉ bắt buộc khi có thay đổi lớn về chính sách kế toán.

76. Doanh nghiệp có một khoản đầu tư vào công ty liên kết. Theo VAS 07 ‘Kế toán cho thuê tài sản’, phương pháp kế toán được áp dụng là gì?

A. Phương pháp giá vốn.
B. Phương pháp giá trị hợp lý.
C. Phương pháp vốn chủ sở hữu.
D. Phương pháp giá trị có thể thực hiện được.

77. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), chi phí tài chính được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi nào?

A. Khi doanh nghiệp phát sinh chi phí lãi vay cho khoản vay dùng để tài trợ cho tài sản dở dang, có tính đến thời gian cần thiết để đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng hoặc bán.
B. Khi doanh nghiệp phát sinh chi phí lãi vay cho mọi khoản vay, bất kể mục đích sử dụng vốn.
C. Khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu để huy động vốn, chi phí phát hành được phân bổ vào chi phí tài chính.
D. Chỉ khi doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế, chi phí tài chính mới được ghi nhận.

78. Theo VAS 14 ‘Doanh thu và các khoản thu nhập liên quan’, thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là khi nào?

A. Khi doanh nghiệp giao hàng cho người vận chuyển.
B. Khi doanh nghiệp nhận được tiền thanh toán từ khách hàng.
C. Khi doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua và doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa đó nữa.
D. Khi hợp đồng mua bán được ký kết.

79. Theo VAS 02 ‘Hàng tồn kho’, chi phí nào sau đây không được tính vào giá gốc của hàng tồn kho?

A. Chi phí mua hàng bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các khoản phí không hoàn lại.
B. Chi phí vận chuyển, bốc vác, bảo quản trong quá trình mua hàng.
C. Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng.
D. Các chi phí khác phát sinh trực tiếp để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

80. Doanh nghiệp có một khoản phải thu khó đòi. Khoản này được xử lý theo quy định của chuẩn mực kế toán như thế nào?

A. Ghi nhận là chi phí tài chính.
B. Được trích lập dự phòng phải thu khó đòi và ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
C. Xóa sổ trực tiếp vào chi phí bán hàng.
D. Ghi nhận là khoản giảm trừ doanh thu.

81. Theo VAS 18 ‘Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng’, khi nào một khoản nợ tiềm tàng được ghi nhận là nợ phải trả trên Báo cáo tài chính?

A. Khi có khả năng phát sinh các khoản chi trả và có thể ước tính một cách đáng tin cậy số tiền phải trả.
B. Khi có khả năng phát sinh các khoản chi trả, không cần thiết phải ước tính đáng tin cậy.
C. Khi có khả năng phát sinh các khoản chi trả nhưng không thể ước tính một cách đáng tin cậy.
D. Khi có khả năng phát sinh các khoản chi trả và chỉ cần khả năng phát sinh là đủ.

82. Doanh nghiệp trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định của pháp luật lao động. Khoản trích lập này ảnh hưởng đến chỉ tiêu nào trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?

A. Doanh thu bán hàng và dịch vụ.
B. Chi phí tài chính.
C. Chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí bán hàng, tùy thuộc vào việc phân bổ.
D. Lợi nhuận gộp.

83. Theo VAS 27 ‘Bất động sản đầu tư’, bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Giá gốc của bất động sản đầu tư bao gồm những khoản nào?

A. Giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua.
B. Giá mua, chi phí sửa chữa lớn và chi phí thẩm định giá.
C. Giá mua, chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua và chi phí khấu hao trong quá trình xây dựng.
D. Giá mua, chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua và các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu để đảm bảo bất động sản hoạt động.

84. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp FIFO để quản lý hàng tồn kho. Số lượng hàng tồn kho cuối kỳ là 200 đơn vị. Trong kỳ, doanh nghiệp đã nhập 300 đơn vị với đơn giá 60.000 VNĐ/đơn vị và xuất 400 đơn vị. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp FIFO là bao nhiêu?

A. 12.000.000 VNĐ
B. 10.000.000 VNĐ
C. 11.000.000 VNĐ
D. 13.000.000 VNĐ

85. Doanh nghiệp A mua một lô hàng với giá chưa thuế 100.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển là 2.000.000 VNĐ (chưa bao gồm thuế GTGT 5%). Doanh nghiệp A có đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Giá gốc của lô hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán là bao nhiêu?

A. 112.100.000 VNĐ
B. 110.000.000 VNĐ
C. 112.000.000 VNĐ
D. 111.000.000 VNĐ

86. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu chuyển đổi. Khoản chi phí nào sau đây liên quan đến việc phát hành trái phiếu chuyển đổi cần được xem xét khi xác định giá trị khoản nợ và vốn chủ sở hữu?

A. Toàn bộ chi phí phát hành được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.
B. Chi phí phát hành được phân bổ cho cả phần nợ và phần vốn chủ sở hữu dựa trên tỷ lệ giá trị hợp lý ban đầu.
C. Chi phí phát hành chỉ được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
D. Chi phí phát hành được trừ trực tiếp vào vốn đầu tư của chủ sở hữu.

87. Theo VAS 25 ‘Báo cáo tài chính giữa niên độ’, doanh nghiệp có phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ không?

A. Chỉ các doanh nghiệp niêm yết mới bắt buộc phải lập.
B. Tất cả các doanh nghiệp đều bắt buộc phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ.
C. Doanh nghiệp chỉ lập báo cáo tài chính giữa niên độ khi có biến động lớn về tình hình tài chính.
D. Doanh nghiệp không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định hiện hành tại Việt Nam.

88. Theo VAS 24 ‘Báo cáo lưu chuyển tiền tệ’, hoạt động đầu tư bao gồm những luồng tiền nào?

A. Tiền thu từ bán hàng, tiền chi trả cho nhà cung cấp.
B. Tiền chi mua sắm tài sản cố định, đầu tư vào công ty con, mua công cụ, dụng cụ.
C. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, tiền chi trả nợ gốc vay.
D. Tiền chi trả lương cho nhân viên, tiền chi trả thuế.

89. Khi nào một khoản nợ phải trả được phân loại là nợ ngắn hạn theo quy định của VAS?

A. Khi thời gian đáo hạn của khoản nợ là dưới 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
B. Khi thời gian đáo hạn của khoản nợ là dưới 6 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
C. Khi thời gian đáo hạn của khoản nợ là trên 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
D. Khi khoản nợ được dự kiến thanh toán trong năm tài chính.

90. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu có chiết khấu. Chiết khấu này được kế toán như thế nào?

A. Được ghi nhận là chi phí tài chính trong kỳ phát hành.
B. Được ghi nhận là tài sản ngắn hạn.
C. Được phân bổ dần vào chi phí tài chính trong suốt thời hạn của trái phiếu.
D. Được ghi nhận là khoản giảm trừ vốn chủ sở hữu.

91. Doanh nghiệp đánh giá lại tài sản cố định hữu hình theo giá trị hợp lý. Khoản chênh lệch tăng do đánh giá lại được ghi nhận vào đâu?

A. Vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
B. Vào thu nhập khác trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
C. Vào vốn chủ sở hữu, dưới hình thức ‘Thặng dư vốn do đánh giá lại tài sản’.
D. Vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

92. Trong kế toán tài sản cố định hữu hình, chi phí nào sau đây không được ghi nhận vào giá gốc của tài sản cố định?

A. Chi phí vận chuyển, lắp đặt tài sản cố định.
B. Chi phí chạy thử tài sản cố định để đảm bảo tài sản hoạt động bình thường.
C. Chi phí đào tạo nhân viên sử dụng tài sản cố định.
D. Các khoản thuế không được hoàn lại liên quan đến việc mua tài sản cố định.

93. Theo VAS 16 ‘Chi phí đi vay’, chi phí đi vay nào sau đây được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang?

A. Chi phí lãi vay của khoản vay ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
B. Chi phí lãi vay của khoản vay dài hạn để tài trợ cho việc mua sắm tài sản cố định mới cần có thời gian dài để đưa vào sử dụng.
C. Chi phí lãi vay của khoản vay để tài trợ cho việc mua sắm hàng tồn kho.
D. Chi phí lãi vay của khoản vay từ các công ty con.

94. Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu với mệnh giá 10.000 VNĐ/cổ phiếu, giá phát hành thực tế là 15.000 VNĐ/cổ phiếu. Số tiền thu được từ phát hành cổ phiếu sẽ được ghi nhận như thế nào trên Báo cáo tài chính?

A. Vốn cổ phần ghi nhận 10.000 VNĐ/cổ phiếu, thặng dư vốn cổ phần ghi nhận 5.000 VNĐ/cổ phiếu.
B. Vốn cổ phần ghi nhận 15.000 VNĐ/cổ phiếu.
C. Vốn cổ phần ghi nhận 10.000 VNĐ/cổ phiếu, phần còn lại ghi nhận vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
D. Vốn cổ phần ghi nhận 10.000 VNĐ/cổ phiếu, phần còn lại ghi nhận vào các khoản dự phòng.

95. Doanh nghiệp nhận được khoản tài trợ từ chính phủ để xây dựng nhà máy sản xuất. Khoản tài trợ này được kế toán như thế nào theo VAS?

A. Ghi nhận trực tiếp vào doanh thu hoạt động tài chính.
B. Ghi nhận là thu nhập khác.
C. Ghi nhận là khoản thu nhập chờ phân bổ và phân bổ dần vào thu nhập hoạt động tài chính hoặc thu nhập khác theo thời gian hữu ích của tài sản.
D. Ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

96. Chi phí trả trước dài hạn là gì và được ghi nhận như thế nào?

A. Là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ nhưng lợi ích kinh tế sẽ nhận được trong nhiều kỳ kế toán. Được ghi nhận là tài sản và phân bổ dần vào chi phí theo thời gian hưởng lợi.
B. Là những khoản chi phí phát sinh đã được thanh toán nhưng lợi ích kinh tế sẽ nhận được trong kỳ kế toán này. Được ghi nhận là chi phí trong kỳ.
C. Là những khoản chi phí dự kiến phát sinh trong tương lai. Được ghi nhận là nợ phải trả.
D. Là những khoản chi phí đã thanh toán nhưng không còn mang lại lợi ích kinh tế. Được ghi nhận là lỗ trong kỳ.

97. Theo VAS 19 ‘Hợp đồng xây dựng’, doanh thu và lợi nhuận từ hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo phương pháp nào?

A. Theo phương pháp giao nhận sản phẩm.
B. Theo phương pháp thanh toán của khách hàng.
C. Theo tiến độ thực hiện hợp đồng (phương pháp phần trăm hoàn thành).
D. Theo giá trị ước tính của hợp đồng.

98. Theo VAS 03 ‘Báo cáo lưu chuyển tiền tệ’, phương pháp gián tiếp để lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bắt đầu bằng chỉ tiêu nào?

A. Lợi nhuận trước thuế.
B. Lợi nhuận sau thuế.
C. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
D. Lợi nhuận gộp.

99. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp bình quân gia quyền di động để tính giá xuất kho thành phẩm. Cuối kỳ, có các dữ liệu sau: Tồn đầu kỳ: 100 đơn vị, đơn giá 50.000 VNĐ/đơn vị. Nhập kho trong kỳ: 200 đơn vị, đơn giá 55.000 VNĐ/đơn vị. Xuất kho trong kỳ: 150 đơn vị. Đơn giá bình quân gia quyền sau lần nhập thứ hai là bao nhiêu?

A. 53.333 VNĐ/đơn vị
B. 54.000 VNĐ/đơn vị
C. 53.800 VNĐ/đơn vị
D. 52.500 VNĐ/đơn vị

100. Chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình được phân bổ vào đâu theo nguyên tắc phù hợp?

A. Vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
B. Vào giá vốn hàng bán hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh liên quan đến việc sử dụng tài sản vô hình đó.
C. Vào chi phí tài chính.
D. Vào chi phí khác.

101. Doanh nghiệp có một khoản chi phí trả trước dài hạn cho việc thuê văn phòng là 24.000.000 VNĐ, thời hạn thuê là 24 tháng, bắt đầu từ ngày 01/01/2023. Theo nguyên tắc phù hợp, chi phí thuê văn phòng được phân bổ vào chi phí trong kỳ nào?

A. Toàn bộ vào chi phí của năm 2023.
B. Phân bổ đều cho 24 tháng thuê.
C. Chỉ ghi nhận vào chi phí khi hợp đồng thuê kết thúc.
D. Ghi nhận vào chi phí khi thanh toán.

102. Theo VAS 21 ‘Trình bày báo cáo tài chính’, các khoản mục nào sau đây KHÔNG được trình bày trên Bảng cân đối kế toán?

A. Phải thu khách hàng.
B. Hàng tồn kho.
C. Doanh thu bán hàng.
D. Chi phí trả trước ngắn hạn.

103. Theo VAS 27 ‘Bất động sản để bán, đã bán, hoặc đang chờ để bán’, tài sản nào được phân loại là ‘bất động sản để bán, đã bán, hoặc đang chờ để bán’?

A. Bất động sản đang sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
B. Bất động sản đang được xây dựng để bán trong tương lai gần.
C. Bất động sản đang được phát triển và nắm giữ để bán.
D. Bất động sản đang được sử dụng để cho thuê hoạt động.

104. Theo VAS 03 ‘Tài sản cố định hữu hình’, nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm những chi phí nào?

A. Chỉ bao gồm giá mua tài sản.
B. Giá mua cộng với các chi phí trực tiếp ban đầu để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
C. Giá mua cộng với thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
D. Giá mua cộng với chi phí sửa chữa lớn phát sinh trong năm đầu tiên sử dụng.

105. Theo VAS 19 ‘Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại’, thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh khi nào?

A. Khi có khoản thu nhập chịu thuế trong tương lai từ các giao dịch đã được ghi nhận trong kỳ này.
B. Khi có khoản chi phí được khấu trừ trong tương lai từ các giao dịch đã được ghi nhận trong kỳ này.
C. Khi có chênh lệch tạm thời được khấu trừ giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả.
D. Khi có chênh lệch tạm thời chịu thuế giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả.

106. Khi doanh nghiệp nhận được thông báo về việc khách hàng cũ đã thanh toán một khoản nợ phải thu, nghiệp vụ kế toán nào sau đây là phù hợp nhất để phản ánh giao dịch này?

A. Ghi Nợ Tài khoản Tiền mặt/Tiền gửi Ngân hàng, Có Tài khoản Doanh thu bán hàng.
B. Ghi Nợ Tài khoản Tiền mặt/Tiền gửi Ngân hàng, Có Tài khoản Phải thu khách hàng.
C. Ghi Nợ Tài khoản Phải thu khách hàng, Có Tài khoản Tiền mặt/Tiền gửi Ngân hàng.
D. Ghi Nợ Tài khoản Chi phí tài chính, Có Tài khoản Tiền mặt/Tiền gửi Ngân hàng.

107. Doanh nghiệp thanh toán tiền lương cho nhân viên trong tháng 12/2023 là 50.000.000 VNĐ, nhưng đến ngày 31/12/2023 vẫn còn 5.000.000 VNĐ tiền lương chưa thanh toán do thiếu giấy tờ. Khoản lương chưa thanh toán này được ghi nhận như thế nào tại ngày 31/12/2023?

A. Ghi Nợ Tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp, Có Tài khoản Tiền mặt.
B. Ghi Nợ Tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp, Có Tài khoản Phải trả người lao động.
C. Ghi Nợ Tài khoản Phải trả người lao động, Có Tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp.
D. Không ghi nhận cho đến khi thanh toán.

108. Doanh nghiệp đầu tư mua 1000 cổ phiếu của công ty X với giá 30.000 VNĐ/cổ phiếu, chi phí giao dịch là 1%. Theo VAS 25 ‘Đầu tư chứng khoán’, khoản đầu tư này ban đầu được ghi nhận theo phương pháp nào?

A. Theo giá thị trường tại ngày mua.
B. Theo giá gốc, bao gồm cả chi phí giao dịch.
C. Theo giá trị có thể thực hiện được.
D. Theo giá trị ước tính của ban quản lý.

109. Theo VAS 02 ‘Hàng tồn kho’, phương pháp bình quân gia quyền di động được sử dụng để xác định giá trị hàng tồn kho. Phương pháp này tính giá trị hàng tồn kho theo công thức nào?

A. Giá mua của lô hàng nhập sau cùng.
B. Trung bình cộng của giá mua các lô hàng đã mua trong kỳ.
C. Giá gốc của từng đơn vị hàng tồn kho nhập trước, xuất trước.
D. Giá trị còn lại của hàng tồn kho chia cho số lượng hàng tồn kho.

110. Doanh nghiệp thực hiện kiểm kê cuối kỳ và phát hiện một số hàng hóa bị hư hỏng, không thể bán được. Chi phí phát sinh từ việc hư hỏng này được xử lý như thế nào theo VAS 02?

A. Trừ vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
B. Trừ vào giá vốn hàng bán.
C. Ghi nhận là chi phí khác hoặc giảm trừ giá vốn hàng bán sau khi đã trừ vào dự phòng phải thu khó đòi.
D. Ghi nhận là chi phí khác hoặc được bù đắp bởi các khoản bồi thường (nếu có) và được ghi nhận vào thu nhập khác.

111. Khi doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, bút toán nào sau đây là đúng?

A. Nợ TK Giá vốn hàng bán, Có TK Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
B. Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp, Có TK Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
C. Nợ TK Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, Có TK Giá vốn hàng bán.
D. Nợ TK Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, Có TK Chi phí quản lý doanh nghiệp.

112. Doanh nghiệp nhận trước tiền thuê văn phòng 12 tháng với tổng số tiền 120.000.000 VNĐ. Theo nguyên tắc dồn tích, khoản tiền này được ghi nhận ban đầu vào tài khoản nào?

A. Doanh thu chưa thực hiện.
B. Chi phí trả trước.
C. Doanh thu hoạt động tài chính.
D. Phải thu khách hàng.

113. Doanh nghiệp bán hàng hóa cho khách hàng A với giá 50.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%. Khách hàng A đã thanh toán 50% bằng tiền mặt và cam kết thanh toán 50% còn lại sau 3 tháng. Theo VAS 14, doanh thu được ghi nhận là bao nhiêu?

A. 25.000.000 VNĐ
B. 50.000.000 VNĐ
C. 55.000.000 VNĐ
D. 52.500.000 VNĐ

114. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), nguyên tắc nhất quán trong kế toán đòi hỏi điều gì đối với các chính sách kế toán đã áp dụng?

A. Phải được thay đổi khi có quy định mới của Nhà nước về kế toán.
B. Phải được thay đổi khi ban giám đốc xét thấy cần thiết để phản ánh đúng bản chất giao dịch.
C. Phải được áp dụng nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác, trừ khi có sự thay đổi được yêu cầu hoặc cho phép bởi chuẩn mực hoặc quy định pháp lý, hoặc khi sự thay đổi đó dẫn đến thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính tin cậy và thích hợp hơn.
D. Có thể thay đổi tùy theo tình hình tài chính của doanh nghiệp mỗi kỳ.

115. Theo VAS 14 ‘Doanh thu’, khi doanh nghiệp bán hàng trả chậm cho khách hàng và có thỏa thuận về lãi trả chậm, phần lãi này được ghi nhận là gì?

A. Giảm trừ doanh thu.
B. Doanh thu hoạt động tài chính.
C. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
D. Giảm giá vốn hàng bán.

116. Doanh nghiệp mua một thiết bị sản xuất mới với giá 500.000.000 VNĐ, thời gian sử dụng ước tính là 10 năm. Theo phương pháp đường thẳng, chi phí khấu hao hàng năm của thiết bị này là bao nhiêu?

A. 50.000.000 VNĐ
B. 100.000.000 VNĐ
C. 450.000.000 VNĐ
D. 500.000.000 VNĐ

117. Theo VAS 15 ‘Bất động sản đầu tư’, bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo phương pháp nào?

A. Theo giá trị thị trường tại thời điểm ghi nhận.
B. Theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp.
C. Theo giá trị có thể thực hiện được.
D. Theo giá trị ước tính của ban giám đốc.

118. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu chuyển đổi. Việc phát hành này có ảnh hưởng như thế nào đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp?

A. Chỉ làm tăng nợ phải trả.
B. Chỉ làm tăng vốn chủ sở hữu.
C. Làm tăng cả nợ phải trả (phần nợ) và có thể làm tăng vốn chủ sở hữu (khi chuyển đổi).
D. Không ảnh hưởng đến cấu trúc vốn.

119. Theo VAS 04 ‘Tài sản cố định vô hình’, chi phí nghiên cứu được xử lý như thế nào khi doanh nghiệp không thể chứng minh được tài sản vô hình sẽ tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai?

A. Được vốn hóa và ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
B. Được phân bổ dần trong 5 năm.
C. Được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
D. Được hoãn lại để ghi nhận vào chi phí khi tài sản tạo ra doanh thu.

120. Theo VAS 07 ‘Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm’, sự kiện điều chỉnh là gì?

A. Là những sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm và cung cấp bằng chứng về các điều kiện đã tồn tại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
B. Là những sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm và chỉ cần được thuyết minh trên báo cáo tài chính.
C. Là những sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm và có ảnh hưởng trọng yếu đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính.
D. Là những sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm và có liên quan đến hoạt động kinh doanh của năm sau.

121. Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu để tăng vốn. Khoản tiền thu được từ việc phát hành cổ phiếu sẽ ảnh hưởng như thế nào đến các yếu tố trên Bảng cân đối kế toán?

A. Tăng tài sản và tăng nợ phải trả.
B. Tăng tài sản và tăng vốn chủ sở hữu.
C. Giảm tài sản và giảm vốn chủ sở hữu.
D. Giảm tài sản và tăng nợ phải trả.

122. Theo VAS 05 ‘Các thay đổi trong chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót’, việc thay đổi ước tính kế toán được xử lý như thế nào?

A. Áp dụng hồi tố cho các kỳ trước.
B. Áp dụng cho kỳ hiện tại và các kỳ tương lai.
C. Được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu.
D. Được ghi nhận vào thu nhập khác.

123. Doanh nghiệp mua một lô hàng hóa trị giá 100.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% (10.000.000 VNĐ), chi phí vận chuyển trả trước 2.000.000 VNĐ. Theo VAS 01, các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua và đưa hàng hóa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng được ghi nhận vào giá gốc của hàng hóa. Vậy giá gốc của lô hàng hóa này là bao nhiêu?

A. 100.000.000 VNĐ
B. 110.000.000 VNĐ
C. 112.000.000 VNĐ
D. 102.000.000 VNĐ

124. Doanh nghiệp bán một tài sản cố định đã sử dụng cho hoạt động kinh doanh. Lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc thanh lý tài sản này được ghi nhận vào đâu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?

A. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
B. Thu nhập khác.
C. Chi phí tài chính.
D. Chi phí bán hàng.

125. Theo VAS 24 ‘Báo cáo lưu chuyển tiền tệ’, các khoản chi trả lãi vay được phân loại vào hoạt động nào?

A. Hoạt động kinh doanh.
B. Hoạt động đầu tư.
C. Hoạt động tài chính.
D. Hoạt động khác.

Số câu đã làm: 0/0
Thời gian còn lại: 00:00:00
  • Đã làm
  • Chưa làm
  • Cần kiểm tra lại

Về Kiến Thức Live

Kiến Thức Live - Kienthuclive.com là blog cá nhân, chuyên tổng hợp, chia sẻ các kiến thức hữu ích, thú vị trong cuộc sống,…

Gmail liên hệ: kienthuclive@gmail.com

Địa chỉ: 123 Đ Nguyễn Văn Tăng, Long Thạnh Mỹ, Thủ Đức, Hồ Chí Minh 700000, Việt Nam

Giờ làm việc: T2-CN: 09:00 – 17:00

Chịu trách nhiệm nội dung

Mọi vấn đề liên quan đến bản quyền nội dung vui lòng liên hệ qua Gmail: kienthuclive@gmail.com

Social

  • Pinterest
  • LinkedIn
  • X
  • Flickr
  • YouTube
  • Facebook

Miễn trừ trách nhiệm

Các thông tin trên Blog Kiến Thức Live – Kienthuclive.com chỉ dành cho mục đích tham khảo, tra cứu, chiêm nghiệm. Kienthuclive.com không chịu trách nhiệm dưới bất cứ hình thức nào đối với những thiệt hại dù là trực tiếp hoặc gián tiếp phát sinh từ việc sử dụng và làm theo các nội dung trên website.

Khi nuôi động vật thú cưng, bạn đọc phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Blog Kiến Thức Live được xây dựng nhằm mục đích thử nghiệm, tham khảo, hỗ trợ học tập và nghiên cứu.

Bộ câu hỏi và đáp án trên trang Trắc nghiệm chỉ nhằm mục đích tham khảo, hỗ trợ việc học và ôn tập. KHÔNG PHẢI là đề thi chính thức và không đại diện cho bất kỳ tài liệu chuẩn hóa hay kỳ thi chứng chỉ nào từ các cơ quan giáo dục hoặc tổ chức cấp chứng chỉ chuyên môn. Website không chịu trách nhiệm về độ chính xác của câu hỏi và đáp án cũng như bất kỳ quyết định nào được đưa ra dựa trên kết quả của bài trắc nghiệm.

Copyright © 2026 Kiến Thức Live
Back to Top

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả, bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

HƯỚNG DẪN TÌM MẬT KHẨU

Đang tải nhiệm vụ...

Bước 1: Mở tab mới và truy cập Google.com. Sau đó tìm kiếm chính xác từ khóa sau:

Bước 2: Tìm và click vào kết quả có trang web giống như hình ảnh dưới đây:

Hướng dẫn tìm kiếm

Bước 3: Kéo xuống cuối trang đó để tìm mật khẩu như hình ảnh hướng dẫn:

Hướng dẫn lấy mật khẩu

Nếu tìm không thấy mã bạn có thể Đổi nhiệm vụ để lấy mã khác nhé.