Skip to content
Kiến Thức Live

Blog Cá Nhân | Chia Sẻ Kiến Thức | Cuộc Sống

  • Trang chủ
    • Giới thiệu
    • Bản quyền & Khiếu nại
    • Danh mục/Chủ đề
    • Quy định sử dụng
    • Chính sách bảo mật
    • Miễn trừ trách nhiệm
  • Wiki Giải Đáp
  • Pets
    • Cún cưng
    • Mèo cưng
    • Cá kiểng
    • Chim kiểng
    • Rùa kiểng
    • Bọ ú
    • Thỏ kiểng
    • Heo kiểng
    • Sóc kiểng
    • Rùa kiểng
    • Thú nuôi khác
  • Học tập
    • Toán học
    • Hóa học
    • Vật lý
    • Sinh học
    • Địa lý
  • Quiz online
    • Câu hỏi và Đáp án Quiz
      • ________ people _______ Vietnamese Independence Day in September?
      • “The sun rises in the East,” he said.
      • ”OR ELSE” mang nét nghĩa tiếng Việt nào trong các câu ví dụ sau: We must be back before midnight, or else I’ll be locked out.,
      • ”OTHERWISE” mang nét nghĩa tiếng Việt nào trong các câu ví dụ sau: My parents lent me the money. Otherwise, I couldn’t have afforded the trip., Shut the window, otherwise it’ll get too cold in here., We’re committed to the project. We wouldn’t be here otherwise.
      • Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng của nước ta là
      • Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính cho biết tỉnh nào sau đây vừa giáp Trung Quốc, vừa giáp Lào?
      • Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là loại cây gì?
      • Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
      • Children ________painting eggs at Easter.
      • Choosing a career may be one of the easily jobs you ever have, and it must be done with care.
      • Có thể kết hợp câu điều kiện loại 2 và loại 3 tùy thuộc vào ______ của hành động. (Ví dụ: I had had breakfast, I wouldn’t feel hungry now. (Nếu tôi đã ăn sáng thì bây giờ tôi đã không thấy đói.) hoặc If I didn’t I have to go to school today, I would have gone on holiday with my parents yesterday. (Nếu như hôm nay tôi không phải đi học thì có lẽ hôm qua tôi đã đi nghỉ mát với ba mẹ rồi.)
      • Diện tích đất đỏ vàng (feralit), đất đen nhiệt đới tập trung nhiều nhất ở khu vực
      • Don’t forget calling me as soon as you arrive here.
      • Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường
      • Everybody laughed at him because he didn’t get the joke.
      • For many years people have wondered _______________ exists elsewhere in the universe.
      • Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa gì?
      • Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là gì?
      • Having __________ carefully for the exam, she could answer all the questions easily.
      • Having fail the university entrance exam, she decided to go to a vocational school.
      • He always _______.
      • Hệ số nợ là:
      • He told me _________ early.
      • Hunting for meat and burning forests for soil cause destruction to wildlife.
      • I can hear a cat _______________ at the window.
      • I clearly remember talking to him in a chance meeting last summer.
      • I have dinner ……………….. half past six.
      • I thought you said she was going away the next Sunday, ________?
      • I went to classes two evenings a week and I was surprised at how quickly I ____ progress.
      • I would rather you ______________.
      • I’m happy ____ that you’ve passed your driving test. Congratulations!
      • If it had not rained last night, the roads in the city ______ so slippery now.
      • Instead of buying a new pair of shoes, I had my old ones _______________.
      • John asked Mary if it was the blue one or the green she wanted.
      • John said he _____ her since they _____ school.
      • Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là gì?
      • Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng khá nhanh chủ yếu do
      • Lãi suất tái chiết khấu là:
      • Lan should seriously to consider becoming a singer. She’s a great talent.
      • Lao động trong ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay
      • Many of the people who attended Major Gordon’s funeral ____ him for many years.
      • Martin asked me _______.
      • Mục đích của việc Phan Bội Châu lập ra Duy tân hội là gì?
      • My brother sang _________ of all the pupils of the group.
      • My father is getting old and forgetful ______ he is experienced and helpful.
      • My grandfather started collecting stamps when he was 65.
      • My house _________in 1986.
      • My mother said that she would rather ____ to Hoi An than Nha Trang.
      • Neil Armstrong landed on ____________ moon in 1969.
      • Neither Mary nor her sister know how to knit a scarf.
      • Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi loại gì?
      • Nguồn năng lượng nào dưới đây được coi là năng lượng sạch có thể tái tạo được?
      • Nhân tố vừa ảnh hưởng trực tiếp, vừa gián tiếp đến sự hình thành đất là
      • Nobody is absent today, ________?
      • Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa:
      • Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
      • Ở vùng núi cao, nhiệt độ thấp nên
      • Of the four dresses, which is _______?
      • Paul/ never/ read/ interesting/ book/ than/ this.
      • Peter told us about his leaving the school. He did it on his arrival at the meeting.
      • Peter, what are you going to do this weekend? – I don’t know. I think I _____ some movies at home.
      • Phần lớn diện tích trồng chè ở Tây Nguyên tập trung tại tỉnh nào?
      • Phát biểu nào sau đây không đúng với định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai?
      • Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề phát triển nền nông nghiệp hiện đại?
      • Phil looks _____ his father.
      • Population growth rates vary among regions and even among countries within the same region.
      • Protective gloves _______ all the time when you treat these chemicals.
      • Read the passage and then decide each statement is True (T) or False (F)Hi! My name is Linda. I have a lot of pets. These are my cats. They are on the chair. That is my dog. It is in the yard. I also have many parrots. They are in the cage. They are very cute. I also have three goldfish and six rabbits. They are in the garden.The parrots are in the cage.
      • She is _____ in the class
      • She is __________ singer I’ve ever met.
      • She was given a prize for her achievement in classical and traditional music.
      • She was so busy that she couldn’t answer the phone.
      • Study harder or you won’t pass the exam.
      • Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh?
      • Tác động rõ nhất của địa hình trong việc hình thành đất là
      • The mother asked her son _______.
      • The population of ASEAN accounts ______ about 8.7% of the world’s population.
      • The substance is very toxic. Protective clothing must be worn at all times.
      • The World Health Organization (WHO) _______.
      • There are plenty of industrial ________ established in the area, which also makes the government worried about pollution.
      • Thị trường tập trung là thị trường:
      • Thuận lợi chủ yếu để phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
      • Thực hiện pháp luật là:
      • Tỉ số gia tăng dân số cơ học là gì?
      • Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là gì?
      • Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 không nhằm mục đích nào sau đây?
      • Unfortunately, the solution to this problem is neither simple nor ________
      • Việt Nam là nước đứng hàng đầu thế giới về các loại nông sản như thế nào?
      • Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là vùng nào?
      • Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là vùng nào?
      • Vùng có tuổi đất già nhất là
      • Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
      • Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là gì?
      • We expect Linh ____ to the airport late as the plane will take off in 15 minutes.
      • We find out that beat box has ____ very popular recently.
      • We hope having a chance to study together at the same university in the future.
      • We should participate in the movement _______________ to conserve the natural environment.
      • We stayed in that hotel despite the noise.
      • We treat our friends well and expect to be treated in a _____ manner.
      • What is the plural of “mouse”?
      • When I first started learning English ten years ago, I could hardly ____ a word – “hello”, “goodbye”, “thank you” was just about it!
      • When it started to rain yesterday, we _____ home from school.
      • Which is ____ of the two?
      • Which of the following is ________ title for the passage?
      • Who is going to ………………the phone?
      • Wine is made _______ rice.
      • Xét về bản chất, toàn cầu hóa là
      • Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển mô hình nông – lâm kết hợp ở vùng trung du của Bắc Trung Bộ là
      • You have to study hard to ______________ your classmates.
    • Kinh tế và Quản trị Quiz
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Hệ thống thông tin quản lý (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Khoa học quản lý (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế công cộng (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế học đại cương (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế lượng (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế môi trường (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế phát triển (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vi mô (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô online (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử các học thuyết kinh tế (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Marketing căn bản (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Nguyên lý thống kê (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị học (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị kinh doanh (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị kinh doanh quốc tế (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Xã hội học (Có đáp án)
    • Khoa học Xã hội và Nhân văn Quiz
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Logic học đại cương (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Nhập môn Việt ngữ (Có đáp án)
    • Khoa học Tự nhiên và Kỹ thuật Quiz
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Chi tiết máy (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kỹ thuật mạch điện tử (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Vật liệu điện (Có đáp án)
    • Khoa học Sức khỏe và Y Dược Quiz
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Hóa sinh lipid (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Mô học đại cương (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Môi trường và con người (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Ô nhiễm môi trường (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh lý nội tiết (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Sức khỏe và môi trường (Có đáp án)
  • Game
    • Game PC/Mobile
    • Thủ thuật game
  • Thủ thuật công nghệ
  • Chăn nuôi gia cầm
  • Lịch sử đối đầu
  • Ẩm thực
  • Liên hệ
  • Sitemap
  • Trang chủ
    • Giới thiệu
    • Bản quyền & Khiếu nại
    • Danh mục/Chủ đề
    • Quy định sử dụng
    • Chính sách bảo mật
    • Miễn trừ trách nhiệm
  • Wiki Giải Đáp
  • Pets
    • Cún cưng
    • Mèo cưng
    • Cá kiểng
    • Chim kiểng
    • Rùa kiểng
    • Bọ ú
    • Thỏ kiểng
    • Heo kiểng
    • Sóc kiểng
    • Rùa kiểng
    • Thú nuôi khác
  • Học tập
    • Toán học
    • Hóa học
    • Vật lý
    • Sinh học
    • Địa lý
  • Quiz online
    • Câu hỏi và Đáp án Quiz
      • ________ people _______ Vietnamese Independence Day in September?
      • “The sun rises in the East,” he said.
      • ”OR ELSE” mang nét nghĩa tiếng Việt nào trong các câu ví dụ sau: We must be back before midnight, or else I’ll be locked out.,
      • ”OTHERWISE” mang nét nghĩa tiếng Việt nào trong các câu ví dụ sau: My parents lent me the money. Otherwise, I couldn’t have afforded the trip., Shut the window, otherwise it’ll get too cold in here., We’re committed to the project. We wouldn’t be here otherwise.
      • Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng của nước ta là
      • Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính cho biết tỉnh nào sau đây vừa giáp Trung Quốc, vừa giáp Lào?
      • Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là loại cây gì?
      • Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
      • Children ________painting eggs at Easter.
      • Choosing a career may be one of the easily jobs you ever have, and it must be done with care.
      • Có thể kết hợp câu điều kiện loại 2 và loại 3 tùy thuộc vào ______ của hành động. (Ví dụ: I had had breakfast, I wouldn’t feel hungry now. (Nếu tôi đã ăn sáng thì bây giờ tôi đã không thấy đói.) hoặc If I didn’t I have to go to school today, I would have gone on holiday with my parents yesterday. (Nếu như hôm nay tôi không phải đi học thì có lẽ hôm qua tôi đã đi nghỉ mát với ba mẹ rồi.)
      • Diện tích đất đỏ vàng (feralit), đất đen nhiệt đới tập trung nhiều nhất ở khu vực
      • Don’t forget calling me as soon as you arrive here.
      • Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường
      • Everybody laughed at him because he didn’t get the joke.
      • For many years people have wondered _______________ exists elsewhere in the universe.
      • Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa gì?
      • Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là gì?
      • Having __________ carefully for the exam, she could answer all the questions easily.
      • Having fail the university entrance exam, she decided to go to a vocational school.
      • He always _______.
      • Hệ số nợ là:
      • He told me _________ early.
      • Hunting for meat and burning forests for soil cause destruction to wildlife.
      • I can hear a cat _______________ at the window.
      • I clearly remember talking to him in a chance meeting last summer.
      • I have dinner ……………….. half past six.
      • I thought you said she was going away the next Sunday, ________?
      • I went to classes two evenings a week and I was surprised at how quickly I ____ progress.
      • I would rather you ______________.
      • I’m happy ____ that you’ve passed your driving test. Congratulations!
      • If it had not rained last night, the roads in the city ______ so slippery now.
      • Instead of buying a new pair of shoes, I had my old ones _______________.
      • John asked Mary if it was the blue one or the green she wanted.
      • John said he _____ her since they _____ school.
      • Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là gì?
      • Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng khá nhanh chủ yếu do
      • Lãi suất tái chiết khấu là:
      • Lan should seriously to consider becoming a singer. She’s a great talent.
      • Lao động trong ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay
      • Many of the people who attended Major Gordon’s funeral ____ him for many years.
      • Martin asked me _______.
      • Mục đích của việc Phan Bội Châu lập ra Duy tân hội là gì?
      • My brother sang _________ of all the pupils of the group.
      • My father is getting old and forgetful ______ he is experienced and helpful.
      • My grandfather started collecting stamps when he was 65.
      • My house _________in 1986.
      • My mother said that she would rather ____ to Hoi An than Nha Trang.
      • Neil Armstrong landed on ____________ moon in 1969.
      • Neither Mary nor her sister know how to knit a scarf.
      • Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi loại gì?
      • Nguồn năng lượng nào dưới đây được coi là năng lượng sạch có thể tái tạo được?
      • Nhân tố vừa ảnh hưởng trực tiếp, vừa gián tiếp đến sự hình thành đất là
      • Nobody is absent today, ________?
      • Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa:
      • Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
      • Ở vùng núi cao, nhiệt độ thấp nên
      • Of the four dresses, which is _______?
      • Paul/ never/ read/ interesting/ book/ than/ this.
      • Peter told us about his leaving the school. He did it on his arrival at the meeting.
      • Peter, what are you going to do this weekend? – I don’t know. I think I _____ some movies at home.
      • Phần lớn diện tích trồng chè ở Tây Nguyên tập trung tại tỉnh nào?
      • Phát biểu nào sau đây không đúng với định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai?
      • Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề phát triển nền nông nghiệp hiện đại?
      • Phil looks _____ his father.
      • Population growth rates vary among regions and even among countries within the same region.
      • Protective gloves _______ all the time when you treat these chemicals.
      • Read the passage and then decide each statement is True (T) or False (F)Hi! My name is Linda. I have a lot of pets. These are my cats. They are on the chair. That is my dog. It is in the yard. I also have many parrots. They are in the cage. They are very cute. I also have three goldfish and six rabbits. They are in the garden.The parrots are in the cage.
      • She is _____ in the class
      • She is __________ singer I’ve ever met.
      • She was given a prize for her achievement in classical and traditional music.
      • She was so busy that she couldn’t answer the phone.
      • Study harder or you won’t pass the exam.
      • Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh?
      • Tác động rõ nhất của địa hình trong việc hình thành đất là
      • The mother asked her son _______.
      • The population of ASEAN accounts ______ about 8.7% of the world’s population.
      • The substance is very toxic. Protective clothing must be worn at all times.
      • The World Health Organization (WHO) _______.
      • There are plenty of industrial ________ established in the area, which also makes the government worried about pollution.
      • Thị trường tập trung là thị trường:
      • Thuận lợi chủ yếu để phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
      • Thực hiện pháp luật là:
      • Tỉ số gia tăng dân số cơ học là gì?
      • Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là gì?
      • Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 không nhằm mục đích nào sau đây?
      • Unfortunately, the solution to this problem is neither simple nor ________
      • Việt Nam là nước đứng hàng đầu thế giới về các loại nông sản như thế nào?
      • Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là vùng nào?
      • Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là vùng nào?
      • Vùng có tuổi đất già nhất là
      • Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
      • Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là gì?
      • We expect Linh ____ to the airport late as the plane will take off in 15 minutes.
      • We find out that beat box has ____ very popular recently.
      • We hope having a chance to study together at the same university in the future.
      • We should participate in the movement _______________ to conserve the natural environment.
      • We stayed in that hotel despite the noise.
      • We treat our friends well and expect to be treated in a _____ manner.
      • What is the plural of “mouse”?
      • When I first started learning English ten years ago, I could hardly ____ a word – “hello”, “goodbye”, “thank you” was just about it!
      • When it started to rain yesterday, we _____ home from school.
      • Which is ____ of the two?
      • Which of the following is ________ title for the passage?
      • Who is going to ………………the phone?
      • Wine is made _______ rice.
      • Xét về bản chất, toàn cầu hóa là
      • Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển mô hình nông – lâm kết hợp ở vùng trung du của Bắc Trung Bộ là
      • You have to study hard to ______________ your classmates.
    • Kinh tế và Quản trị Quiz
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Hệ thống thông tin quản lý (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Khoa học quản lý (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế công cộng (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế học đại cương (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế lượng (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế môi trường (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế phát triển (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vi mô (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô online (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử các học thuyết kinh tế (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Marketing căn bản (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Nguyên lý thống kê (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị học (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị kinh doanh (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị kinh doanh quốc tế (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Xã hội học (Có đáp án)
    • Khoa học Xã hội và Nhân văn Quiz
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Logic học đại cương (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Nhập môn Việt ngữ (Có đáp án)
    • Khoa học Tự nhiên và Kỹ thuật Quiz
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Chi tiết máy (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kỹ thuật mạch điện tử (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Vật liệu điện (Có đáp án)
    • Khoa học Sức khỏe và Y Dược Quiz
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Hóa sinh lipid (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Mô học đại cương (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Môi trường và con người (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Ô nhiễm môi trường (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh lý nội tiết (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Sức khỏe và môi trường (Có đáp án)
  • Game
    • Game PC/Mobile
    • Thủ thuật game
  • Thủ thuật công nghệ
  • Chăn nuôi gia cầm
  • Lịch sử đối đầu
  • Ẩm thực
  • Liên hệ
  • Sitemap
Kiến Thức Live

Blog Cá Nhân | Chia Sẻ Kiến Thức | Cuộc Sống

Trang chủ » Quiz online » Kinh tế và Quản trị Quiz » 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế lượng (Có đáp án)

Kinh tế và Quản trị Quiz

120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế lượng (Có đáp án)

Ngày cập nhật: 23/08/2025

⚠️ Vui lòng đọc kỹ phần lưu ý và miễn trừ trách nhiệm trước khi bắt đầu: Bộ câu hỏi và đáp án trong trắc nghiệm này chỉ nhằm mục đích tham khảo, hỗ trợ việc học và ôn tập. Đây KHÔNG PHẢI là đề thi chính thức và không đại diện cho bất kỳ tài liệu chuẩn hóa hay kỳ thi chứng chỉ nào từ các cơ quan giáo dục hoặc tổ chức cấp chứng chỉ chuyên môn. Website không chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung cũng như bất kỳ quyết định nào được đưa ra dựa trên kết quả của bài trắc nghiệm.

Hãy bắt đầu hành trình cùng với bộ 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế lượng (Có đáp án). Bộ câu hỏi này được thiết kế nhằm giúp bạn rèn luyện kiến thức một cách hiệu quả và chủ động. Hãy chọn một bộ trắc nghiệm bên dưới để bắt đầu hành trình ôn luyện. Chúc bạn học tập hiệu quả và gặt hái thật nhiều kiến thức bổ ích!.

1. Nếu kết quả kiểm định Breusch-Pagan cho thấy có phương sai sai số thay đổi (heteroskedasticity), phương pháp ước lượng phù hợp nhất là: A. OLS, B. GLS (Generalized Least Squares) hoặc FGLS (Feasible GLS), C. IV (Instrumental Variables), D. OLS với sai số chuẩn mạnh mẽ (robust standard errors).

A. OLS
B. GLS (Generalized Least Squares) hoặc FGLS (Feasible GLS)
C. IV (Instrumental Variables)
D. OLS với sai số chuẩn mạnh mẽ (robust standard errors)

2. Trong ước lượng OLS, giả định về tính ngoại sinh của các biến độc lập (exogeneity) có nghĩa là: A. Các biến độc lập không tương quan với sai số, B. Các biến độc lập chỉ tương quan với biến phụ thuộc, C. Sai số không có phương sai thay đổi, D. Sai số không có tự tương quan.

A. Các biến độc lập không tương quan với sai số
B. Các biến độc lập chỉ tương quan với biến phụ thuộc
C. Sai số không có phương sai thay đổi
D. Sai số không có tự tương quan

3. Trong hồi quy với biến phụ thuộc nhị phân (ví dụ: Logit/Probit), chúng ta thường sử dụng phương pháp ước lượng: A. OLS, B. GLS, C. Maximum Likelihood Estimation (MLE), D. GMM.

A. OLS
B. GLS
C. Maximum Likelihood Estimation (MLE)
D. GMM

4. Trong kiểm định giả thuyết về hệ số hồi quy (ví dụ: H0: β1 = 0), giá trị p-value nhỏ hơn mức ý nghĩa (alpha) cho phép chúng ta: A. Chấp nhận giả thuyết không, B. Bác bỏ giả thuyết không, C. Không đủ bằng chứng để kết luận, D. Tăng mức ý nghĩa.

A. Chấp nhận giả thuyết không
B. Bác bỏ giả thuyết không
C. Không đủ bằng chứng để kết luận
D. Tăng mức ý nghĩa

5. Trong phân tích hồi quy, việc loại bỏ một biến độc lập có ý nghĩa thống kê (p-value < alpha) khỏi mô hình có thể dẫn đến: A. Giảm đa cộng tuyến, B. Hiện tượng sai lệch do bỏ sót biến (omitted variable bias) ở các biến còn lại, C. Tăng hệ số xác định (R-squared), D. Ước lượng OLS trở nên hiệu quả hơn.

A. Giảm đa cộng tuyến
B. Hiện tượng sai lệch do bỏ sót biến (omitted variable bias) ở các biến còn lại
C. Tăng hệ số xác định (R-squared)
D. Ước lượng OLS trở nên hiệu quả hơn

6. Trong phân tích chuỗi thời gian, một chuỗi được gọi là dừng (stationary) nếu: A. Giá trị trung bình, phương sai và tự tương quan thay đổi theo thời gian, B. Giá trị trung bình, phương sai và tự tương quan không thay đổi theo thời gian, C. Chuỗi có xu hướng tăng dần, D. Chuỗi có tính chu kỳ rõ rệt.

A. Giá trị trung bình, phương sai và tự tương quan thay đổi theo thời gian
B. Giá trị trung bình, phương sai và tự tương quan không thay đổi theo thời gian
C. Chuỗi có xu hướng tăng dần
D. Chuỗi có tính chu kỳ rõ rệt

7. Trong phân tích dữ liệu bảng, mô hình tác động cố định (Fixed Effects) giả định rằng: A. Các yếu tố không quan sát được là ngẫu nhiên và không tương quan với biến giải thích, B. Các yếu tố không quan sát được là cố định cho mỗi đơn vị hoặc thời điểm và có thể tương quan với biến giải thích, C. Tất cả các biến độc lập là ngoại sinh, D. Sai số là độc lập và phân phối chuẩn.

A. Các yếu tố không quan sát được là ngẫu nhiên và không tương quan với biến giải thích
B. Các yếu tố không quan sát được là cố định cho mỗi đơn vị hoặc thời điểm và có thể tương quan với biến giải thích
C. Tất cả các biến độc lập là ngoại sinh
D. Sai số là độc lập và phân phối chuẩn

8. Lỗi đa cộng tuyến (multicollinearity) nghiêm trọng trong mô hình hồi quy đa biến có thể dẫn đến: A. Hệ số ước lượng chệch, B. Sai số chuẩn của các hệ số ước lượng rất lớn, C. Hệ số xác định (R-squared) thấp, D. Mô hình không thể ước lượng được.

A. Hệ số ước lượng chệch
B. Sai số chuẩn của các hệ số ước lượng rất lớn
C. Hệ số xác định (R-squared) thấp
D. Mô hình không thể ước lượng được

9. Nếu một biến độc lập tương quan với sai số (endogeneity) trong mô hình OLS, hệ số ước lượng OLS sẽ: A. Không chệch nhưng không hiệu quả, B. Chệch và không nhất quán, C. Không chệch và nhất quán, D. Chệch nhưng hiệu quả.

A. Không chệch nhưng không hiệu quả
B. Chệch và không nhất quán
C. Không chệch và nhất quán
D. Chệch nhưng hiệu quả

10. Trong phân tích chuỗi thời gian, hiện tượng tự tương quan (autocorrelation) có nghĩa là: A. Sai số của quan sát hiện tại tương quan với sai số của quan sát trước đó, B. Các biến độc lập tương quan với nhau, C. Phương sai của sai số thay đổi theo thời gian, D. Mô hình không có xu hướng.

A. Sai số của quan sát hiện tại tương quan với sai số của quan sát trước đó
B. Các biến độc lập tương quan với nhau
C. Phương sai của sai số thay đổi theo thời gian
D. Mô hình không có xu hướng

11. Trong ước lượng GMM (Generalized Method of Moments), yếu tố quan trọng nhất là: A. Lựa chọn đúng biến phụ thuộc, B. Chọn đúng các biến công cụ (instrumental variables), C. Đảm bảo phương sai sai số không đổi, D. Sử dụng OLS để ước lượng.

A. Lựa chọn đúng biến phụ thuộc
B. Chọn đúng các biến công cụ (instrumental variables)
C. Đảm bảo phương sai sai số không đổi
D. Sử dụng OLS để ước lượng

12. Trong phân tích hồi quy đa biến, khi thêm một biến giải thích mới vào mô hình, hệ số xác định điều chỉnh (Adjusted R-squared) có thể: A. Chỉ tăng lên, B. Chỉ giảm xuống, C. Tăng hoặc giảm, D. Không thay đổi.

A. Chỉ tăng lên
B. Chỉ giảm xuống
C. Tăng hoặc giảm
D. Không thay đổi

13. Kiểm định Hausman được sử dụng để lựa chọn giữa: A. Mô hình OLS và GLS, B. Mô hình tác động cố định (Fixed Effects) và tác động ngẫu nhiên (Random Effects) trong dữ liệu bảng, C. Mô hình Logit và Probit, D. Mô hình AR(1) và MA(1).

A. Mô hình OLS và GLS
B. Mô hình tác động cố định (Fixed Effects) và tác động ngẫu nhiên (Random Effects) trong dữ liệu bảng
C. Mô hình Logit và Probit
D. Mô hình AR(1) và MA(1)

14. Mô hình ARCH (Autoregressive Conditional Heteroskedasticity) được sử dụng để mô hình hóa: A. Xu hướng của chuỗi thời gian, B. Tính mùa vụ của dữ liệu, C. Sự thay đổi có điều kiện của phương sai sai số (volatility clustering), D. Tự tương quan trong sai số.

A. Xu hướng của chuỗi thời gian
B. Tính mùa vụ của dữ liệu
C. Sự thay đổi có điều kiện của phương sai sai số (volatility clustering)
D. Tự tương quan trong sai số

15. Hiện tượng tự chọn (self-selection bias) xảy ra khi: A. Biến độc lập tương quan với sai số, B. Sự lựa chọn mẫu không ngẫu nhiên, dẫn đến mẫu không đại diện cho tổng thể, C. Phương sai sai số thay đổi, D. Có đa cộng tuyến nghiêm trọng.

A. Biến độc lập tương quan với sai số
B. Sự lựa chọn mẫu không ngẫu nhiên, dẫn đến mẫu không đại diện cho tổng thể
C. Phương sai sai số thay đổi
D. Có đa cộng tuyến nghiêm trọng

16. Khi kiểm định Fisher-test cho sự phù hợp của mô hình hồi quy đa biến (ví dụ: kiểm định xem ít nhất một biến độc lập có ý nghĩa thống kê hay không), giả thuyết không (null hypothesis) thường là: A. Tất cả các hệ số hồi quy bằng 0, B. Hệ số hồi quy của biến đầu tiên bằng 0, C. Hệ số hồi quy của biến đầu tiên và biến thứ hai bằng 0, D. Hệ số xác định (R-squared) bằng 0.

A. Tất cả các hệ số hồi quy bằng 0
B. Hệ số hồi quy của biến đầu tiên bằng 0
C. Hệ số hồi quy của biến đầu tiên và biến thứ hai bằng 0
D. Hệ số xác định (R-squared) bằng 0

17. Nếu bạn thực hiện kiểm định Durbin-Watson và nhận được giá trị DW gần 0, điều này thường chỉ ra: A. Không có tự tương quan, B. Tự tương quan dương, C. Tự tương quan âm, D. Phương sai sai số thay đổi.

A. Không có tự tương quan
B. Tự tương quan dương
C. Tự tương quan âm
D. Phương sai sai số thay đổi

18. Mô hình VAR (Vector Autoregression) thường được sử dụng để phân tích: A. Mối quan hệ giữa một biến phụ thuộc và một biến độc lập, B. Sự phụ thuộc lẫn nhau và động lực giữa nhiều chuỗi thời gian, C. Dữ liệu chéo, D. Dữ liệu bảng với các đơn vị không đổi.

A. Mối quan hệ giữa một biến phụ thuộc và một biến độc lập
B. Sự phụ thuộc lẫn nhau và động lực giữa nhiều chuỗi thời gian
C. Dữ liệu chéo
D. Dữ liệu bảng với các đơn vị không đổi

19. Giả định về phương sai sai số không đổi (homoskedasticity) trong mô hình hồi quy OLS có nghĩa là: A. Kỳ vọng của sai số bằng 0, B. Sai số của các quan sát độc lập với nhau, C. Phương sai của sai số là như nhau đối với mọi giá trị của biến giải thích, D. Sai số tuân theo phân phối chuẩn.

A. Kỳ vọng của sai số bằng 0
B. Sai số của các quan sát độc lập với nhau
C. Phương sai của sai số là như nhau đối với mọi giá trị của biến giải thích
D. Sai số tuân theo phân phối chuẩn

20. Mô hình hồi quy với sai số thay đổi phương sai (heteroskedasticity) vi phạm giả định nào của OLS? A. Tuyến tính, B. Kỳ vọng của sai số bằng 0, C. Phương sai sai số không đổi, D. Không có tự tương quan.

A. Tuyến tính
B. Kỳ vọng của sai số bằng 0
C. Phương sai sai số không đổi
D. Không có tự tương quan

21. Nếu hệ số tương quan Pearson giữa hai biến X và Y là 0.8, điều này cho thấy: A. Mối quan hệ tuyến tính mạnh, Y gây ra X, B. Mối quan hệ tuyến tính mạnh, X gây ra Y, C. Mối quan hệ tuyến tính mạnh, nhưng không chỉ ra chiều nhân quả, D. Không có mối quan hệ tuyến tính.

A. Mối quan hệ tuyến tính mạnh, Y gây ra X
B. Mối quan hệ tuyến tính mạnh, X gây ra Y
C. Mối quan hệ tuyến tính mạnh, nhưng không chỉ ra chiều nhân quả
D. Không có mối quan hệ tuyến tính

22. Khi sử dụng biến giả (dummy variable) để biểu diễn yếu tố định tính, nếu có 3 nhóm, số lượng biến giả cần tạo ra là: A. 3, B. 4, C. 2, D. 1.

A. 3
B. 4
C. 2
D. 1

23. Mô hình ARMA (Autoregressive Moving Average) kết hợp các yếu tố của: A. Hồi quy OLS và GLS, B. Mô hình AR (Autoregressive) và MA (Moving Average), C. Mô hình chuỗi thời gian và chuỗi chéo, D. Mô hình tác động cố định và tác động ngẫu nhiên.

A. Hồi quy OLS và GLS
B. Mô hình AR (Autoregressive) và MA (Moving Average)
C. Mô hình chuỗi thời gian và chuỗi chéo
D. Mô hình tác động cố định và tác động ngẫu nhiên

24. Trong mô hình hồi quy Panel Data, ưu điểm chính của việc sử dụng dữ liệu bảng là: A. Tăng số lượng quan sát, B. Kiểm soát các biến không quan sát được không đổi theo thời gian, C. Giảm thiểu đa cộng tuyến, D. Tăng hệ số xác định R-squared.

A. Tăng số lượng quan sát
B. Kiểm soát các biến không quan sát được không đổi theo thời gian
C. Giảm thiểu đa cộng tuyến
D. Tăng hệ số xác định R-squared

25. Hồi quy với biến phụ thuộc định tính (ví dụ: 0 hoặc 1) thường sử dụng mô hình nào sau đây, thay vì OLS thông thường? A. OLS, B. GLS, C. Logit hoặc Probit, D. Mô hình chuỗi thời gian.

A. OLS
B. GLS
C. Logit hoặc Probit
D. Mô hình chuỗi thời gian

26. Trong chuỗi thời gian, hiện tượng tự tương quan (autocorrelation) bậc nhất (AR(1)) là gì?

A. Sai số ở thời điểm t có tương quan với sai số ở thời điểm t+1.
B. Sai số ở thời điểm t có tương quan với sai số ở thời điểm t-1.
C. Sai số ở thời điểm t có tương quan với biến giải thích ở thời điểm t.
D. Sai số có phương sai thay đổi theo thời gian.

27. Mô hình “Fixed Effects” (Hiệu ứng cố định) trong phân tích dữ liệu bảng được thiết kế để kiểm soát yếu tố gì?

A. Sự thay đổi theo thời gian của các biến giải thích.
B. Các yếu tố không quan sát được, không đổi theo thời gian nhưng khác nhau giữa các đơn vị.
C. Các yếu tố quan sát được, thay đổi theo thời gian và khác nhau giữa các đơn vị.
D. Tính tự tương quan của sai số.

28. Phương pháp “Cross-validation” (Kiểm định chéo) thường được sử dụng để:

A. Ước lượng chính xác các hệ số hồi quy.
B. Đánh giá khả năng tổng quát hóa (generalizability) của mô hình.
C. Kiểm tra tính ổn định của chuỗi thời gian.
D. Phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến.

29. Phương pháp “Instrumental Variables” (IV) thường được sử dụng để khắc phục vấn đề gì?

A. Đa cộng tuyến.
B. Nội sinh.
C. Phương sai sai số thay đổi (Heteroskedasticity).
D. Tự tương quan (Autocorrelation).

30. Trong kiểm định F cho toàn bộ mô hình hồi quy, giả thuyết không (null hypothesis) thường phát biểu điều gì?

A. Tất cả các hệ số hồi quy của biến giải thích đều khác 0.
B. Ít nhất một hệ số hồi quy của biến giải thích khác 0.
C. Tất cả các hệ số hồi quy của biến giải thích đều bằng 0.
D. Hệ số chặn bằng 0.

31. Hiện tượng nội sinh (endogeneity) trong mô hình hồi quy có thể dẫn đến hậu quả gì?

A. Các ước lượng OLS trở nên hiệu quả hơn.
B. Các ước lượng OLS trở nên chệch và không vững.
C. Hệ số xác định R-squared tăng lên.
D. Kiểm định t cho các hệ số trở nên đáng tin cậy hơn.

32. Phương pháp “Panel Data” (Dữ liệu bảng) cho phép kết hợp những loại thông tin nào?

A. Chỉ thông tin chéo (cross-sectional).
B. Chỉ thông tin chuỗi thời gian (time-series).
C. Cả thông tin chéo và thông tin chuỗi thời gian.
D. Chỉ thông tin về các biến định tính.

33. Giả sử bạn ước lượng một mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là ‘mức chi tiêu’ và biến giải thích là ‘thu nhập’. Nếu bạn thêm biến ‘tuổi’ vào mô hình và hệ số của ‘thu nhập’ thay đổi đáng kể, điều này có thể chỉ ra điều gì?

A. Mô hình ban đầu có sai số chuẩn nhỏ.
B. Biến ‘tuổi’ có thể là một yếu tố gây nhiễu (confounding factor) ảnh hưởng đến mối quan hệ thu nhập-chi tiêu.
C. Việc thêm biến ‘tuổi’ làm tăng đa cộng tuyến.
D. Hệ số của biến ‘thu nhập’ không có ý nghĩa thống kê.

34. Phương pháp “Dummy Variable Regression” được sử dụng để:

A. Ước lượng mối quan hệ giữa các biến định lượng.
B. Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính (categorical variables).
C. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến.
D. Khắc phục vấn đề nội sinh.

35. Khi nào một mô hình hồi quy được coi là “overfitting” (quá khớp)?

A. Khi mô hình có quá ít biến giải thích.
B. Khi mô hình giải thích quá tốt dữ liệu mẫu nhưng kém hiệu quả với dữ liệu mới.
C. Khi các hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê cao.
D. Khi R-squared rất thấp.

36. Khi hệ số hồi quy của một biến giả (dummy variable) là âm và có ý nghĩa thống kê, điều đó có nghĩa là gì?

A. Biến giả đó làm tăng giá trị trung bình của biến phụ thuộc.
B. Biến giả đó làm giảm giá trị trung bình của biến phụ thuộc so với nhóm cơ sở.
C. Biến giả đó không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc.
D. Tất cả các biến giải thích khác đều âm.

37. Hiện tượng đa cộng tuyến (multicollinearity) trong mô hình hồi quy xảy ra khi nào?

A. Sai số có tương quan với nhau.
B. Có mối quan hệ tuyến tính mạnh giữa hai hoặc nhiều biến giải thích.
C. Phương sai của sai số không đổi.
D. Biến phụ thuộc có tương quan với sai số.

38. Trong phân tích chuỗi thời gian, một quá trình “Stationary” (ổn định) có đặc điểm gì?

A. Trung bình, phương sai và cấu trúc tự tương quan thay đổi theo thời gian.
B. Trung bình, phương sai và cấu trúc tự tương quan không đổi theo thời gian.
C. Chỉ có trung bình không đổi theo thời gian.
D. Chỉ có phương sai không đổi theo thời gian.

39. Kiểm định Durbin-Watson chủ yếu được sử dụng để phát hiện loại vi phạm giả định nào trong mô hình hồi quy?

A. Đa cộng tuyến.
B. Tự tương quan (autocorrelation).
C. Nội sinh.
D. Phương sai sai số thay đổi (Heteroskedasticity).

40. Phương pháp “Robust Standard Errors” (Sai số chuẩn mạnh mẽ) được sử dụng để giải quyết vấn đề gì?

A. Đa cộng tuyến.
B. Nội sinh.
C. Sai số chuẩn bị sai lệch do vi phạm giả định về phương sai sai số không đổi (heteroskedasticity) hoặc tự tương quan.
D. Thiếu biến giải thích quan trọng.

41. Khi nào một biến giải thích được coi là có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%?

A. Khi giá trị p-value lớn hơn 0.05.
B. Khi giá trị p-value nhỏ hơn 0.05.
C. Khi giá trị t-statistic bằng 0.
D. Khi giá trị R-squared lớn hơn 0.5.

42. Trong mô hình hồi quy tuyến tính bội, giả định về tính độc lập của sai số (error terms) có nghĩa là gì?

A. Sai số có kỳ vọng bằng 0 và phương sai không đổi.
B. Sai số không tương quan với nhau và có kỳ vọng bằng 0.
C. Sai số có phân phối chuẩn và phương sai không đổi.
D. Sai số có kỳ vọng bằng 0 và tương quan với các biến giải thích.

43. Phương pháp “Generalized Least Squares” (GLS) được sử dụng khi nào?

A. Khi các sai số có phương sai không đổi nhưng có tương quan với nhau.
B. Khi các sai số có tương quan với nhau và phương sai thay đổi (heteroskedasticity).
C. Khi có đa cộng tuyến nghiêm trọng giữa các biến giải thích.
D. Khi biến phụ thuộc là biến định tính.

44. Giả sử bạn đang phân tích dữ liệu về chi tiêu hộ gia đình và phát hiện ra rằng các hộ gia đình có thu nhập cao hơn có xu hướng chi tiêu nhiều hơn cho hàng hóa xa xỉ. Mối quan hệ này có thể được mô tả bằng loại hàm hồi quy nào?

A. Hồi quy tuyến tính đơn giản.
B. Hồi quy có thể tuyến tính (potentially linear) hoặc phi tuyến tính (non-linear) tùy thuộc vào bản chất của ‘hàng hóa xa xỉ’.
C. Hồi quy Logit.
D. Hồi quy chuỗi thời gian.

45. Khi nào nên sử dụng phương pháp “Difference-in-Differences” (DID)?

A. Khi phân tích dữ liệu chuỗi thời gian đơn giản.
B. Để ước lượng tác động của một can thiệp hoặc chính sách bằng cách so sánh sự thay đổi của nhóm được can thiệp với nhóm đối chứng.
C. Khi có vấn đề đa cộng tuyến nghiêm trọng.
D. Khi tất cả các biến giải thích đều có ý nghĩa thống kê.

46. Trong mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là biến nhị phân (ví dụ: có/không), phương pháp ước lượng phù hợp nhất là:

A. Ordinary Least Squares (OLS).
B. Logit hoặc Probit.
C. Generalized Least Squares (GLS).
D. Instrumental Variables (IV).

47. Giả sử bạn ước lượng một mô hình OLS và nhận thấy hệ số xác định R-squared là 0.95. Điều này cho thấy điều gì?

A. Tất cả các biến giải thích đều có ý nghĩa thống kê.
B. 95% biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến giải thích trong mô hình.
C. Mô hình là hoàn hảo và không có sai số.
D. Biến phụ thuộc không có tương quan với các biến giải thích.

48. Độ lệch chuẩn của sai số (standard error of the regression) là thước đo cho điều gì?

A. Mức độ giải thích của mô hình.
B. Độ chính xác của các ước lượng hệ số.
C. Mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu.
D. Mối quan hệ giữa các biến giải thích.

49. Hệ số trong mô hình Logit thể hiện điều gì?

A. Sự thay đổi tuyệt đối của xác suất khi biến giải thích thay đổi một đơn vị.
B. Sự thay đổi của logarit của tỷ lệ cược (log-odds) khi biến giải thích thay đổi một đơn vị.
C. Sự thay đổi tương đối của xác suất.
D. Tỷ lệ của biến phụ thuộc.

50. Trong hồi quy chuỗi thời gian, “Granger Causality” (Quan hệ nhân quả Granger) có nghĩa là gì?

A. Biến X thực sự gây ra biến Y.
B. Các giá trị trong quá khứ của biến X giúp dự báo tốt hơn các giá trị trong tương lai của biến Y, ngay cả khi đã kiểm soát các giá trị trong quá khứ của Y.
C. X và Y có tương quan mạnh.
D. X và Y có cùng cấu trúc tự tương quan.

51. Khái niệm ‘heteroskedasticity’ (phương sai sai số thay đổi) trong mô hình hồi quy vi phạm giả định nào của OLS và dẫn đến hậu quả gì?

A. Vi phạm giả định sai số không tương quan với biến giải thích; ước lượng OLS không nhất quán.
B. Vi phạm giả định phương sai sai số không đổi; ước lượng OLS vẫn không chệch nhưng sai số chuẩn bị thiên lệch.
C. Vi phạm giả định không có đa cộng tuyến; ước lượng OLS có phương sai lớn.
D. Vi phạm giả định sai số phân phối chuẩn; kiểm định giả thuyết không đáng tin cậy.

52. Mô hình ARCH (Autoregressive Conditional Heteroskedasticity) được thiết kế để mô hình hóa loại biến động nào?

A. Sự thay đổi có hệ thống của giá trị trung bình theo thời gian.
B. Sự thay đổi có hệ thống của phương sai sai số theo thời gian.
C. Mối quan hệ tương quan giữa các biến giải thích.
D. Sự hiện diện của biến nội sinh.

53. Trong kiểm định F cho ý nghĩa toàn thể của mô hình hồi quy bội, giả thuyết null (H0) thường phát biểu điều gì?

A. Tất cả các hệ số hồi quy (trừ hệ số chặn) đều bằng 0.
B. Ít nhất một hệ số hồi quy (trừ hệ số chặn) khác 0.
C. Hệ số hồi quy của biến độc lập quan trọng nhất bằng 0.
D. Hệ số chặn bằng 0.

54. Khi phân tích dữ liệu chuỗi thời gian, hiện tượng tự tương quan (autocorrelation) trong phần dư của mô hình OLS thường dẫn đến hậu quả nào sau đây?

A. Các hệ số hồi quy OLS trở nên chệch.
B. Các ước lượng sai số chuẩn của các hệ số hồi quy OLS bị thiên lệch (thường là nhỏ hơn thực tế).
C. Các kiểm định giả thuyết (t-test, F-test) vẫn đáng tin cậy.
D. Mô hình hồi quy có thể cho kết quả R-squared cao một cách giả tạo.

55. Khi thực hiện kiểm định Hausman để lựa chọn giữa mô hình Tác động Cố định (Fixed Effects) và Tác động Ngẫu nhiên (Random Effects) cho dữ liệu bảng, giả thuyết null (H0) là gì?

A. Các tác động riêng không tương quan với các biến giải thích (mô hình Random Effects phù hợp).
B. Các tác động riêng có tương quan với các biến giải thích (mô hình Fixed Effects phù hợp).
C. Không có tự tương quan trong sai số.
D. Không có đa cộng tuyến giữa các biến giải thích.

56. Trong phân tích chuỗi thời gian, khái niệm ‘stationarity’ (tính dừng) đề cập đến đặc điểm nào của chuỗi?

A. Chuỗi có xu hướng tăng hoặc giảm theo thời gian.
B. Giá trị trung bình, phương sai và hàm tự tương quan của chuỗi không thay đổi theo thời gian.
C. Chuỗi có tính ngẫu nhiên hoàn toàn.
D. Chuỗi có mối quan hệ nhân quả rõ ràng với các biến khác.

57. Trong mô hình hồi quy, khi thực hiện kiểm định F, nếu giá trị p-value nhỏ hơn mức ý nghĩa (ví dụ: 0.05), chúng ta có xu hướng làm gì với giả thuyết null (H0)?

A. Chấp nhận giả thuyết null.
B. Bác bỏ giả thuyết null.
C. Không có đủ bằng chứng để bác bỏ giả thuyết null.
D. Tăng mức ý nghĩa.

58. Nếu một biến nội sinh (endogenous variable) tồn tại trong mô hình hồi quy, điều này vi phạm giả định nào của OLS và dẫn đến hệ quả gì?

A. Vi phạm giả định sai số không tương quan với biến giải thích; ước lượng OLS chệch và không nhất quán.
B. Vi phạm giả định phương sai sai số không đổi; ước lượng OLS vẫn không chệch nhưng kém hiệu quả.
C. Vi phạm giả định không có đa cộng tuyến; ước lượng OLS có phương sai lớn nhưng vẫn không chệch.
D. Vi phạm giả định sai số phân phối chuẩn; kiểm định giả thuyết trở nên không đáng tin cậy.

59. Trong mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là biến nhị phân (ví dụ: sử dụng mô hình Logit hoặc Probit), hệ số hồi quy được diễn giải như thế nào?

A. Là sự thay đổi tuyệt đối trong xác suất của biến phụ thuộc khi biến giải thích thay đổi một đơn vị.
B. Là sự thay đổi trong log-odds (hoặc odds) của biến phụ thuộc khi biến giải thích thay đổi một đơn vị.
C. Là tỷ lệ thay đổi của biến phụ thuộc khi biến giải thích thay đổi một đơn vị.
D. Là sự thay đổi trong giá trị dự báo của biến phụ thuộc.

60. Trong phân tích hồi quy, nếu chúng ta phát hiện có hiện tượng ‘hétéroscédasticité’ (phương sai sai số thay đổi), phương pháp nào có thể được áp dụng để có được sai số chuẩn hiệu quả hơn?

A. Hồi quy Ridge.
B. Hồi quy với sai số chuẩn mạnh mẽ (Robust Standard Errors).
C. Phương pháp Biến Công cụ (IV).
D. Kiểm định Durbin-Watson.

61. Giả định về tính tuyến tính trong mô hình hồi quy tuyến tính có nghĩa là gì?

A. Biến phụ thuộc là một hàm tuyến tính của các biến giải thích.
B. Biến phụ thuộc và các biến giải thích có mối quan hệ tuyến tính.
C. Các hệ số hồi quy là tuyến tính.
D. Tất cả các lựa chọn trên đều đúng.

62. Nếu kết quả kiểm định Durbin-Watson (DW) gần bằng 2, điều này cho thấy điều gì về tự tương quan trong phần dư?

A. Có tự tương quan dương mạnh.
B. Có tự tương quan âm mạnh.
C. Không có bằng chứng rõ ràng về tự tương quan (hoặc có tự tương quan bậc 1 ở mức rất thấp).
D. Có tự tương quan bậc hai.

63. Khi ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bằng phương pháp OLS, hệ số xác định R-squared đo lường điều gì?

A. Tỷ lệ biến thiên của các biến giải thích được giải thích bởi biến phụ thuộc.
B. Tỷ lệ biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến giải thích.
C. Độ lớn của hệ số chặn.
D. Tỷ lệ biến thiên của sai số trong mô hình.

64. Trong kinh tế lượng, khái niệm ‘cập nhật’ (updating) trong các mô hình chuỗi thời gian thường ám chỉ điều gì?

A. Việc sử dụng dữ liệu mới nhất để ước lượng lại mô hình.
B. Việc thay đổi biến phụ thuộc.
C. Việc loại bỏ các biến giải thích.
D. Việc thay đổi phương pháp ước lượng.

65. Phương pháp Biến Công cụ (Instrumental Variables – IV) được sử dụng để giải quyết vấn đề gì trong hồi quy?

A. Đa cộng tuyến.
B. Tự tương quan.
C. Nội sinh của biến giải thích.
D. Phương sai sai số không đổi (heteroskedasticity).

66. Khái niệm ‘độ trễ’ (lag) trong kinh tế lượng chuỗi thời gian đề cập đến điều gì?

A. Thời gian cần thiết để thực hiện một giao dịch.
B. Tác động của một biến giải thích ở một thời điểm trong quá khứ lên biến phụ thuộc ở thời điểm hiện tại.
C. Khoảng thời gian giữa hai điểm dữ liệu liên tiếp.
D. Tốc độ điều chỉnh của biến phụ thuộc về trạng thái cân bằng mới.

67. Mô hình hồi quy với sai số có cấu trúc (ví dụ: sai số có dạng AR(1)) là cần thiết khi nào?

A. Khi có hiện tượng đa cộng tuyến mạnh giữa các biến giải thích.
B. Khi các biến giải thích không có mối quan hệ tuyến tính với biến phụ thuộc.
C. Khi phần dư của mô hình OLS cho thấy bằng chứng về tự tương quan.
D. Khi có sự hiện diện của biến ngoại lai (outliers) trong dữ liệu.

68. Trong mô hình hồi quy tuyến tính bội, giả định nào sau đây là quan trọng nhất để đảm bảo các ước lượng OLS là ước lượng không chệch và hiệu quả (BLUE)?

A. Sự không tương quan giữa các biến giải thích.
B. Sự đồng nhất của phương sai sai số (homoskedasticity).
C. Sai số có phân phối chuẩn.
D. Không có mối quan hệ tuyến tính giữa các biến giải thích (không đa cộng tuyến).

69. Khái niệm ‘chính quy hóa’ (regularization) trong học máy và kinh tế lượng, như L1 (Lasso) và L2 (Ridge), có mục đích chính là gì?

A. Tăng độ chính xác của dự báo bằng cách làm cho mô hình phức tạp hơn.
B. Giảm thiểu hiện tượng quá khớp (overfitting) bằng cách giới hạn độ lớn của các hệ số hồi quy.
C. Loại bỏ hoàn toàn các biến giải thích không có ý nghĩa thống kê.
D. Đảm bảo tính dừng cho dữ liệu chuỗi thời gian.

70. Phương pháp GMM (Generalized Method of Moments) thường được sử dụng khi nào?

A. Chỉ khi tất cả các giả định OLS được thỏa mãn.
B. Để ước lượng các mô hình có biến nội sinh và các điều kiện moment đã biết.
C. Để giảm thiểu đa cộng tuyến bằng cách chọn lọc biến.
D. Để phân tích dữ liệu chéo (cross-sectional data) mà không có vấn đề nội sinh.

71. Khi nào thì ước lượng OLS là ước lượng không chệch và hiệu quả nhất (BLUE)?

A. Khi các giả định của mô hình OLS bị vi phạm.
B. Khi các giả định của mô hình OLS được thỏa mãn hoàn toàn.
C. Khi có đa cộng tuyến hoàn hảo giữa các biến giải thích.
D. Khi có hiện tượng phương sai sai số thay đổi (heteroskedasticity).

72. Kỹ thuật hồi quy Ridge là gì và được sử dụng chủ yếu để làm gì?

A. Giảm thiểu sai số chuẩn của các hệ số hồi quy khi có tự tương quan.
B. Giảm thiểu phương sai của các hệ số hồi quy khi có đa cộng tuyến nghiêm trọng.
C. Xử lý vấn đề nội sinh bằng cách sử dụng biến công cụ.
D. Tăng độ chính xác của dự báo khi có phương sai sai số thay đổi.

73. Trong kiểm định giả thuyết, sai lầm loại II (Type II error) xảy ra khi nào?

A. Bác bỏ giả thuyết null khi nó đúng.
B. Chấp nhận giả thuyết null khi nó sai.
C. Bác bỏ giả thuyết null khi nó sai.
D. Chấp nhận giả thuyết null khi nó đúng.

74. Hiện tượng đa cộng tuyến (multicollinearity) xảy ra khi nào trong mô hình hồi quy bội?

A. Khi biến phụ thuộc tương quan mạnh với các biến giải thích.
B. Khi sai số có phương sai thay đổi.
C. Khi hai hoặc nhiều biến giải thích có mối tương quan tuyến tính cao với nhau.
D. Khi sai số có tự tương quan.

75. Khi ước lượng mô hình hồi quy với dữ liệu bảng (panel data), phương pháp Tác động Cố định (Fixed Effects) nhằm mục đích gì?

A. Kiểm soát các yếu tố không quan sát được, không đổi theo thời gian và có thể tương quan với biến giải thích.
B. Kiểm soát các yếu tố không quan sát được chỉ thay đổi theo thời gian.
C. Giảm thiểu ảnh hưởng của ngoại lai (outliers).
D. Chỉ xử lý vấn đề tự tương quan.

76. Nếu một nhà kinh tế lượng muốn kiểm tra xem biến ‘chi tiêu quảng cáo’ có ảnh hưởng đến ‘doanh thu bán hàng’ hay không, và họ có dữ liệu theo quý trong 5 năm, phương pháp nào có thể phù hợp nhất để mô hình hóa tác động trễ của quảng cáo?

A. Sử dụng mô hình hồi quy với biến độc lập có độ trễ (lagged independent variable) hoặc mô hình phân phối trễ (distributed lag model).
B. Chỉ sử dụng hồi quy OLS với các biến ở thời điểm hiện tại.
C. Sử dụng mô hình Probit để phân tích tác động.
D. Sử dụng kiểm định t độc lập.

77. Trong mô hình hồi quy OLS, giả định nào bị vi phạm nếu có mối quan hệ phi tuyến tính giữa biến phụ thuộc và biến giải thích mà không được mô hình hóa đúng?

A. Giả định về tuyến tính của mối quan hệ (linearity in parameters).
B. Giả định về kỳ vọng của sai số bằng 0.
C. Giả định về phương sai sai số không đổi.
D. Giả định về không có tương quan giữa các biến giải thích.

78. Khi ước lượng mô hình hồi quy với dữ liệu bảng (panel data), việc kết hợp cả dữ liệu chéo (cross-sectional) và dữ liệu chuỗi thời gian (time-series) cho phép chúng ta làm gì?

A. Kiểm soát được các yếu tố không quan sát được không đổi theo thời gian và các yếu tố không quan sát được không đổi theo đơn vị phân tích.
B. Chỉ có thể ước lượng các mối quan hệ trung bình trên toàn bộ mẫu.
C. Chỉ hiệu quả khi các đơn vị phân tích giống hệt nhau.
D. Tăng cường khả năng xảy ra đa cộng tuyến.

79. Trong mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là biến số đếm (count variable) như số vụ tai nạn giao thông, mô hình nào thường được ưu tiên sử dụng thay vì OLS?

A. Mô hình Poisson hoặc Negative Binomial.
B. Mô hình OLS với biến phụ thuộc được logarit hóa.
C. Mô hình Probit hoặc Logit.
D. Mô hình VAR (Vector Autoregression).

80. Nếu ta sử dụng biến giải thích có độ trễ (lagged independent variable) trong mô hình hồi quy, mục đích chính của việc này là gì?

A. Để nắm bắt ảnh hưởng trễ của biến độc lập lên biến phụ thuộc và giảm thiểu khả năng sai số do bỏ sót biến.
B. Để tăng cường mối quan hệ tuyến tính giữa các biến giải thích.
C. Để đảm bảo các biến giải thích có phân phối chuẩn.
D. Để giảm thiểu tác động của phương sai sai số thay đổi.

81. Hệ số tương quan Pearson (r) đo lường điều gì giữa hai biến định lượng?

A. Sức mạnh và hướng của mối quan hệ tuyến tính.
B. Sức mạnh và hướng của mối quan hệ phi tuyến tính.
C. Chỉ hướng của mối quan hệ.
D. Chỉ sức mạnh của mối quan hệ.

82. Khi thực hiện kiểm định F cho toàn bộ mô hình hồi quy tuyến tính bội, nếu giá trị P-value (hoặc Sig.) nhỏ hơn mức ý nghĩa (alpha) đã chọn, chúng ta có thể rút ra kết luận gì?

A. Ít nhất một biến giải thích có ý nghĩa thống kê trong việc giải thích biến phụ thuộc.
B. Tất cả các biến giải thích đều có ý nghĩa thống kê.
C. Mô hình hồi quy là hoàn toàn chính xác và không có sai số.
D. Không có bất kỳ biến giải thích nào có ý nghĩa thống kê.

83. Trong mô hình hồi quy tuyến tính bội, khi các biến giải thích (independent variables) có tương quan tuyến tính với nhau, hiện tượng này được gọi là gì và ảnh hưởng như thế nào đến kết quả ước lượng?

A. Hiện tượng đa cộng tuyến (multicollinearity), làm tăng phương sai của các hệ số ước lượng, khiến chúng trở nên không đáng tin cậy.
B. Hiện tượng tự tương quan (autocorrelation), làm sai lệch giá trị kiểm định t và F.
C. Hiện tượng phương sai sai số thay đổi (heteroskedasticity), làm ước lượng OLS không còn hiệu quả.
D. Hiện tượng ngoại lai (outlier), có thể làm sai lệch hoàn toàn kết quả hồi quy.

84. Nếu một mô hình hồi quy OLS cho thấy hệ số ước lượng của biến ‘giáo dục’ là dương và có ý nghĩa thống kê đối với ‘thu nhập’, điều này có nghĩa là gì?

A. Trung bình, những người có trình độ giáo dục cao hơn có xu hướng có thu nhập cao hơn, với các yếu tố khác giữ nguyên.
B. Giáo dục là nguyên nhân duy nhất dẫn đến thu nhập cao hơn.
C. Tất cả những người có giáo dục đều có thu nhập cao hơn những người không có giáo dục.
D. Mối quan hệ này là ngẫu nhiên và không có ý nghĩa.

85. Khi thực hiện kiểm định Durbin-Watson (DW) để phát hiện tự tương quan, nếu giá trị DW gần bằng 0, điều đó cho thấy dấu hiệu gì?

A. Có khả năng xảy ra tự tương quan dương.
B. Có khả năng xảy ra tự tương quan âm.
C. Không có bằng chứng về tự tương quan.
D. Có khả năng xảy ra phương sai sai số thay đổi.

86. Trong mô hình hồi quy, hệ số ước lượng của một biến giải thích có ý nghĩa thống kê ở mức 5% có nghĩa là gì?

A. Có 95% khả năng hệ số thực tế khác 0.
B. Có 5% khả năng hệ số thực tế bằng 0.
C. Hệ số ước lượng sai lệch 5% so với giá trị thực.
D. Mô hình có R-squared là 5%.

87. Giả định về tính ngoại sinh (exogeneity) của các biến giải thích (X) trong mô hình hồi quy có nghĩa là gì?

A. Các biến giải thích không tương quan với sai số của mô hình (Cov(X, u) = 0).
B. Các biến giải thích phải có phân phối chuẩn.
C. Các biến giải thích phải không có tương quan tuyến tính với nhau.
D. Các biến giải thích phải có phương sai không đổi.

88. Khi phân tích dữ liệu bảng, mô hình efeitos cố định (fixed effects) giả định điều gì về các yếu tố không quan sát được (unobserved effects)?

A. Các yếu tố không quan sát được có thể tương quan với các biến giải thích.
B. Các yếu tố không quan sát được phải độc lập hoàn toàn với các biến giải thích.
C. Các yếu tố không quan sát được phải có phương sai bằng 0.
D. Các yếu tố không quan sát được phải có phân phối chuẩn.

89. Hệ số xác định R-squared (R²) trong mô hình hồi quy đo lường điều gì?

A. Tỷ lệ phần trăm biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến giải thích trong mô hình.
B. Mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu, không tính đến số lượng biến giải thích.
C. Sức mạnh của mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến bất kỳ trong mô hình.
D. Độ tin cậy thống kê của từng hệ số hồi quy riêng lẻ.

90. Trong phân tích chuỗi thời gian, nếu ta phát hiện có hiện tượng tự tương quan bậc một (first-order autocorrelation) trong phần dư của mô hình OLS, điều này có ý nghĩa gì đối với các hệ số ước lượng?

A. Các hệ số ước lượng OLS vẫn không chệch (unbiased) nhưng không còn hiệu quả nhất (not BLUE).
B. Các hệ số ước lượng OLS trở nên chệch (biased).
C. Các hệ số ước lượng OLS không còn nhất quán (inconsistent).
D. Kiểm định t và F cho các hệ số ước lượng trở nên đáng tin cậy hơn.

91. Nếu kết quả kiểm định Hausman cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa ước lượng efeitos cố định (fixed effects) và efeitos ngẫu nhiên (random effects), điều này gợi ý điều gì?

A. Ước lượng efeitos cố định là phù hợp hơn vì nó giải quyết được vấn đề tương quan giữa các yếu tố không quan sát được và biến giải thích.
B. Ước lượng efeitos ngẫu nhiên là phù hợp hơn vì nó hiệu quả hơn.
C. Cả hai phương pháp đều cho kết quả tương đương.
D. Cần sử dụng mô hình OLS thông thường thay vì dữ liệu bảng.

92. Khi thực hiện hồi quy với dữ liệu chuỗi thời gian, mô hình ARMA (Autoregressive Moving Average) thường được sử dụng để làm gì?

A. Mô hình hóa và dự báo các chuỗi thời gian có tính tự tương quan và sai số trung bình động.
B. Ước lượng mối quan hệ giữa hai biến mà không quan tâm đến thứ tự thời gian.
C. Phân tích dữ liệu chéo với nhiều đơn vị quan sát.
D. Kiểm định sự tồn tại của đa cộng tuyến.

93. Trong mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là biến định tính (ví dụ: Probit, Logit), tại sao chúng ta không sử dụng OLS trực tiếp?

A. OLS vi phạm giả định về phương sai sai số không đổi và phân phối chuẩn của sai số khi biến phụ thuộc là nhị phân.
B. OLS chỉ có thể áp dụng cho biến phụ thuộc liên tục.
C. OLS sẽ cho ra các hệ số ước lượng bị chệch khi biến phụ thuộc là định tính.
D. OLS không thể xử lý được mối quan hệ phi tuyến tính.

94. Khi sử dụng biến giả (dummy variable) để biểu diễn biến định tính (categorical variable) có hai nhóm, cách diễn giải hệ số ước lượng của biến giả này là gì?

A. Sự thay đổi trung bình của biến phụ thuộc khi chuyển từ nhóm cơ sở (base group) sang nhóm được biểu diễn bởi biến giả, với các biến khác giữ nguyên.
B. Sự thay đổi tuyệt đối của biến phụ thuộc khi chuyển từ nhóm cơ sở sang nhóm được biểu diễn bởi biến giả.
C. Tỷ lệ thay đổi của biến phụ thuộc khi chuyển từ nhóm cơ sở sang nhóm được biểu diễn bởi biến giả.
D. Giá trị trung bình của biến phụ thuộc cho nhóm cơ sở.

95. Thế nào là ‘mô hình sai’ (misspecified model) trong kinh tế lượng?

A. Mô hình không bao gồm tất cả các biến giải thích có ý nghĩa hoặc bao gồm các biến không có ý nghĩa.
B. Mô hình có R-squared cao nhưng không có biến nào có ý nghĩa thống kê.
C. Mô hình sử dụng sai phương pháp ước lượng cho loại dữ liệu.
D. Mô hình có giá trị P-value của kiểm định F lớn hơn 0.05.

96. Trong ngữ cảnh của dữ liệu chuỗi thời gian, khái niệm ‘phi dừng’ (non-stationarity) thường ám chỉ điều gì?

A. Các đặc tính thống kê của chuỗi thời gian (như trung bình, phương sai) thay đổi theo thời gian.
B. Chuỗi thời gian có tính tự tương quan cao.
C. Chuỗi thời gian có phân phối chuẩn.
D. Chuỗi thời gian có phương sai sai số thay đổi.

97. Tại sao việc sử dụng biến độc lập có độ trễ trong mô hình hồi quy có thể giúp giảm thiểu vấn đề bỏ sót biến động lực (omitted dynamic variable bias)?

A. Vì các biến độc lập có độ trễ có thể đại diện cho tác động tích lũy hoặc phản ứng chậm của biến phụ thuộc đối với các cú sốc trong quá khứ.
B. Vì các biến độc lập có độ trễ luôn có phương sai bằng 0.
C. Vì các biến độc lập có độ trễ không bao giờ tương quan với sai số.
D. Vì các biến độc lập có độ trễ làm giảm đa cộng tuyến.

98. Giả định nào của mô hình hồi quy OLS bị vi phạm nếu sai số chuẩn (standard errors) của các hệ số ước lượng bị ước lượng sai lệch một cách có hệ thống (systematically underestimated)?

A. Giả định về phương sai sai số không đổi (homoskedasticity).
B. Giả định về kỳ vọng của sai số bằng 0 (E(u) = 0).
C. Giả định về các biến giải thích không tương quan với sai số (X uncorrelated with u).
D. Giả định về phân phối chuẩn của sai số (normally distributed errors).

99. Trong mô hình hồi quy, nếu ta nghi ngờ có hiện tượng phương sai sai số thay đổi (heteroskedasticity), phương pháp ước lượng nào có thể được sử dụng để khắc phục vấn đề này?

A. Ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát có trọng số (Weighted Least Squares – WLS) hoặc sử dụng sai số chuẩn mạnh mẽ (robust standard errors).
B. Sử dụng mô hình chuỗi thời gian với độ trễ cao.
C. Tăng số lượng quan sát.
D. Sử dụng biến giả cho các nhóm có phương sai khác nhau.

100. Khi nào thì việc sử dụng biến giải thích có độ trễ (lagged independent variable) là cần thiết trong mô hình hồi quy?

A. Khi có lý thuyết kinh tế hoặc bằng chứng thực nghiệm cho thấy tác động của biến độc lập lên biến phụ thuộc có độ trễ hoặc tích lũy theo thời gian.
B. Khi các biến giải thích có tương quan với nhau.
C. Khi biến phụ thuộc có phương sai sai số thay đổi.
D. Khi có hiện tượng tự tương quan trong phần dư.

101. Nếu bạn phát hiện có hiện tượng đa cộng tuyến (multicollinearity) nghiêm trọng trong mô hình hồi quy OLS, hành động nào sau đây có thể giúp khắc phục?

A. Loại bỏ một trong các biến giải thích có tương quan cao.
B. Thêm các biến giải thích mới vào mô hình.
C. Giảm kích thước mẫu.
D. Sử dụng phương pháp ước lượng khác không quan tâm đến đa cộng tuyến.

102. Trong phân tích chuỗi thời gian, hiện tượng tự tương quan (autocorrelation) xảy ra khi nào và hệ quả chính của nó là gì?

A. Xảy ra khi sai số của các quan sát khác nhau có tương quan với nhau; hệ quả chính là ước lượng OLS bị chệch.
B. Xảy ra khi sai số của một quan sát có tương quan với sai số của chính nó ở các thời điểm khác nhau; hệ quả chính là ước lượng OLS không còn hiệu quả (không đạt phương sai nhỏ nhất).
C. Xảy ra khi sai số của các quan sát khác nhau có tương quan với nhau; hệ quả chính là ước lượng OLS bị chệch và không hiệu quả.
D. Xảy ra khi sai số của một quan sát có tương quan với sai số của chính nó ở các thời điểm khác nhau; hệ quả chính là ước lượng OLS bị chệch.

103. Trong mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là số đếm (ví dụ: số con, số lượt truy cập), mô hình Poisson Regression thường được ưu tiên hơn OLS vì lý do gì?

A. Vì biến phụ thuộc có phân phối chuẩn và phương sai không đổi.
B. Vì biến phụ thuộc là số đếm, có thể nhận giá trị âm và không có giới hạn trên.
C. Vì biến phụ thuộc là số đếm, có phân phối Poisson, với kỳ vọng bằng phương sai.
D. Vì mô hình Poisson cho phép ước lượng tuyến tính và không có giới hạn trên.

104. Trong mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là biến định tính (ví dụ:Probit, Logit), tại sao việc sử dụng OLS trực tiếp thường không phù hợp?

A. Vì OLS giả định sai số có phân phối chuẩn, còn trong các mô hình này, sai số có phân phối nhị thức hoặc Bernoulli.
B. Vì OLS cho ước lượng có thể nằm ngoài khoảng [0, 1] cho biến phụ thuộc định tính.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Vì OLS không tính đến tính không tuyến tính của mối quan hệ.

105. Hệ số R-squared trong mô hình hồi quy OLS cho biết điều gì?

A. Tỷ lệ phần trăm biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến giải thích trong mô hình.
B. Tỷ lệ phần trăm biến thiên của các biến giải thích được giải thích bởi biến phụ thuộc.
C. Mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu, không tính đến số lượng biến giải thích.
D. Tỷ lệ phần trăm sai số của mô hình so với tổng biến thiên của biến phụ thuộc.

106. Trong mô hình hồi quy tuyến tính bội, giả định về sự không tương quan giữa các biến giải thích được gọi là gì và tại sao nó quan trọng?

A. Giả định đa cộng tuyến, quan trọng để ước lượng hệ số hồi quy không chệch.
B. Giả định nội sinh, quan trọng để đảm bảo tính khách quan của ước lượng.
C. Giả định không có đa cộng tuyến hoàn hảo, quan trọng để ước lượng chính xác phương sai của các hệ số hồi quy.
D. Giả định đồng nhất thức, quan trọng để kiểm định giả thuyết về các hệ số hồi quy.

107. Khái niệm ‘ước lượng hiệu quả’ (efficient estimator) trong Kinh tế lượng nghĩa là gì?

A. Là ước lượng không chệch và có phương sai nhỏ nhất so với mọi ước lượng không chệch khác.
B. Là ước lượng có phương sai nhỏ nhất, bất kể có chệch hay không.
C. Là ước lượng luôn cho kết quả đúng với giá trị thực của tham số.
D. Là ước lượng có giá trị trung bình bằng với giá trị thực của tham số.

108. Trong phân tích hồi quy, ‘bỏ sót biến quan trọng’ (omitted variable bias) xảy ra khi nào và hệ quả là gì?

A. Khi một biến giải thích có tương quan với biến phụ thuộc bị bỏ qua; làm cho các hệ số của các biến có mặt trong mô hình bị chệch.
B. Khi một biến giải thích có tương quan với biến phụ thuộc bị bỏ qua; làm cho các hệ số của các biến có mặt trong mô hình trở nên hiệu quả hơn.
C. Khi một biến giải thích không tương quan với biến phụ thuộc bị bỏ qua; làm cho các hệ số của các biến có mặt trong mô hình bị chệch.
D. Khi một biến giải thích có tương quan với biến phụ thuộc bị bỏ qua; làm cho sai số chuẩn của các hệ số ước lượng bị ước lượng sai.

109. Khái niệm ‘ước lượng nhất quán’ (consistent estimator) trong Kinh tế lượng có ý nghĩa gì?

A. Khi quy mô mẫu tăng lên vô hạn, ước lượng hội tụ về giá trị thực của tham số.
B. Ước lượng có phương sai nhỏ nhất.
C. Ước lượng không bao giờ bị chệch, bất kể quy mô mẫu.
D. Ước lượng có phân phối chuẩn với quy mô mẫu đủ lớn.

110. Khi nào thì việc sử dụng mô hình ‘Hiệu ứng ngẫu nhiên’ (Random Effects Model) trong dữ liệu bảng có thể là phù hợp hơn mô hình ‘Hiệu ứng cố định’ (Fixed Effects Model)?

A. Khi các yếu tố không quan sát được, khác nhau giữa các đối tượng, không tương quan với các biến giải thích.
B. Khi các yếu tố không quan sát được, khác nhau giữa các đối tượng, có tương quan với các biến giải thích.
C. Khi có tự tương quan trong sai số.
D. Khi có đa cộng tuyến giữa các biến giải thích.

111. Khi phân tích dữ liệu bảng (panel data) với các quan sát qua thời gian và qua các đối tượng (ví dụ: hộ gia đình, công ty), phương pháp ‘Mô hình hiệu ứng cố định’ (Fixed Effects Model) được sử dụng để xử lý vấn đề gì?

A. Tương quan giữa sai số và biến giải thích do các yếu tố không quan sát được, thay đổi theo thời gian nhưng không đổi theo đối tượng.
B. Tương quan giữa sai số và biến giải thích do các yếu tố không quan sát được, thay đổi theo đối tượng nhưng không đổi theo thời gian.
C. Tự tương quan của sai số trong chuỗi thời gian.
D. Đa cộng tuyến giữa các biến giải thích.

112. Trong phân tích hồi quy, ‘tương quan đồng thời’ (simultaneity) là một trường hợp của nội sinh xảy ra khi nào?

A. Khi biến giải thích tương quan với sai số do bỏ sót biến.
B. Khi biến giải thích tương quan với sai số do đo lường sai.
C. Khi biến giải thích và biến phụ thuộc cùng ảnh hưởng lẫn nhau trong cùng một giai đoạn.
D. Khi sai số của các quan sát khác nhau có tương quan với nhau.

113. Trong phân tích chuỗi thời gian, khái niệm ‘tính dừng’ (stationarity) của một chuỗi có ý nghĩa quan trọng như thế nào?

A. Chuỗi có giá trị trung bình, phương sai và tự hiệp phương sai không đổi theo thời gian.
B. Chuỗi có giá trị trung bình thay đổi theo thời gian nhưng phương sai không đổi.
C. Chuỗi có phương sai thay đổi theo thời gian nhưng giá trị trung bình không đổi.
D. Chuỗi có giá trị trung bình và phương sai đều thay đổi theo thời gian.

114. Trong mô hình hồi quy, giả định ‘sai số không tương quan với các biến giải thích’ (exogeneity) là cần thiết để đảm bảo điều gì cho ước lượng OLS?

A. Ước lượng OLS là hiệu quả nhất.
B. Ước lượng OLS là không chệch và nhất quán.
C. Ước lượng OLS là nhất quán nhưng có thể bị chệch.
D. Ước lượng OLS có phương sai nhỏ nhất.

115. Trong kiểm định giả thuyết Kinh tế lượng, ‘sai lầm loại I’ (Type I error) xảy ra khi nào?

A. Bác bỏ giả thuyết không (H0) khi nó thực sự đúng.
B. Chấp nhận giả thuyết không (H0) khi nó thực sự sai.
C. Bác bỏ giả thuyết không (H0) khi nó thực sự sai.
D. Chấp nhận giả thuyết không (H0) khi nó thực sự đúng.

116. Phương pháp ‘Ước lượng bình phương nhỏ nhất hai bước’ (Two-Stage Least Squares – 2SLS) thường được sử dụng để giải quyết vấn đề gì trong mô hình hồi quy?

A. Tự tương quan của sai số.
B. Phương sai sai số thay đổi.
C. Nội sinh (endogeneity) do biến giải thích tương quan với sai số.
D. Bỏ sót biến quan trọng có tương quan với tất cả các biến giải thích.

117. Khi sử dụng biến giả (dummy variable) trong mô hình hồi quy, ý nghĩa của hệ số đi kèm với biến giả đó là gì?

A. Là sự thay đổi trung bình trong biến phụ thuộc khi biến giả thay đổi từ 0 sang 1, giữ các biến giải thích khác không đổi.
B. Là sự thay đổi trung bình trong biến phụ thuộc khi biến giả thay đổi từ 1 sang 0, giữ các biến giải thích khác không đổi.
C. Là sự thay đổi trong biến phụ thuộc khi biến giả tăng thêm một đơn vị, không phụ thuộc vào các biến giải thích khác.
D. Là sự khác biệt tuyệt đối trong biến phụ thuộc giữa hai nhóm được phân loại bởi biến giả.

118. Khi kiểm định Hausman cho dữ liệu bảng, mục đích chính của kiểm định này là gì?

A. Để kiểm tra tính chuẩn của sai số.
B. Để so sánh ước lượng từ mô hình Hiệu ứng cố định (FE) và Hiệu ứng ngẫu nhiên (RE) và lựa chọn mô hình phù hợp.
C. Để kiểm tra sự tồn tại của đa cộng tuyến.
D. Để kiểm tra tính dừng của chuỗi thời gian.

119. Khi kiểm định F trong mô hình hồi quy OLS, giá trị p-value nhỏ hơn mức ý nghĩa (ví dụ: 0.05) thường dẫn đến kết luận gì?

A. Bác bỏ giả thuyết H0 rằng tất cả các hệ số hồi quy của biến giải thích đều bằng 0, cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê.
B. Chấp nhận giả thuyết H0 rằng tất cả các hệ số hồi quy của biến giải thích đều bằng 0, cho thấy mô hình không có ý nghĩa thống kê.
C. Bác bỏ giả thuyết H0 rằng ít nhất một hệ số hồi quy của biến giải thích khác 0, cho thấy mô hình không có ý nghĩa thống kê.
D. Chấp nhận giả thuyết H0 rằng ít nhất một hệ số hồi quy của biến giải thích khác 0, cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê.

120. Hiện tượng nội sinh (endogeneity) trong mô hình hồi quy xảy ra khi nào và nó ảnh hưởng đến ước lượng OLS như thế nào?

A. Xảy ra khi biến giải thích tương quan với sai số; ước lượng OLS trở nên không chệch nhưng không còn hiệu quả.
B. Xảy ra khi biến giải thích tương quan với sai số; ước lượng OLS trở nên chệch và không nhất quán.
C. Xảy ra khi sai số tương quan với nhau; ước lượng OLS trở nên không chệch nhưng phương sai ước lượng sai.
D. Xảy ra khi biến phụ thuộc tương quan với sai số; ước lượng OLS trở nên chệch.

121. Phương pháp Ước lượng bình phương nhỏ nhất tổng quát (Generalized Least Squares – GLS) được sử dụng để khắc phục vấn đề gì trong mô hình hồi quy?

A. Đa cộng tuyến.
B. Tự tương quan và/hoặc phương sai sai số thay đổi (heteroskedasticity).
C. Nội sinh.
D. Bỏ sót biến quan trọng.

122. Khi ước lượng một mô hình hồi quy và nhận thấy một biến giải thích có hệ số β ước lượng là âm và có ý nghĩa thống kê (p-value < 0.05), điều này hàm ý điều gì?

A. Khi biến giải thích tăng lên một đơn vị, biến phụ thuộc kỳ vọng sẽ giảm đi một lượng bằng giá trị ước lượng của β, và sự thay đổi này có ý nghĩa thống kê.
B. Khi biến giải thích tăng lên một đơn vị, biến phụ thuộc kỳ vọng sẽ tăng lên một lượng bằng giá trị ước lượng của β, và sự thay đổi này có ý nghĩa thống kê.
C. Khi biến giải thích giảm đi một đơn vị, biến phụ thuộc kỳ vọng sẽ giảm đi một lượng bằng giá trị ước lượng của β, và sự thay đổi này có ý nghĩa thống kê.
D. Khi biến giải thích tăng lên một đơn vị, biến phụ thuộc kỳ vọng sẽ giảm đi một lượng bằng giá trị tuyệt đối của β, và sự thay đổi này có ý nghĩa thống kê.

123. Khi tiến hành kiểm định Jarque-Bera để kiểm tra tính chuẩn của phần dư (residuals), giả thuyết không (H0) thường là gì?

A. Sai số của mô hình có phân phối chuẩn (có độ xiên bằng 0 và độ chím bằng 3).
B. Sai số của mô hình có độ xiên khác 0.
C. Sai số của mô hình có độ chím khác 3.
D. Sai số của mô hình có phân phối không chuẩn.

124. Trong phân tích hồi quy, nếu kiểm định Durbin-Watson (DW) cho giá trị gần bằng 0, điều này thường chỉ ra hiện tượng gì?

A. Không có tự tương quan.
B. Tự tương quan dương bậc nhất.
C. Tự tương quan âm bậc nhất.
D. Phương sai sai số thay đổi.

125. Khái niệm ‘phương sai sai số thay đổi’ (heteroskedasticity) trong mô hình OLS có nghĩa là gì?

A. Phương sai của sai số thay đổi tùy thuộc vào các quan sát, nhưng không tương quan với các biến giải thích.
B. Phương sai của sai số không đổi đối với mọi quan sát.
C. Phương sai của sai số thay đổi tùy thuộc vào các quan sát và có tương quan với các biến giải thích.
D. Phương sai của sai số bằng 0.

Số câu đã làm: 0/0
Thời gian còn lại: 00:00:00
  • Đã làm
  • Chưa làm
  • Cần kiểm tra lại

Về Kiến Thức Live

Kiến Thức Live - Kienthuclive.com là blog cá nhân, chuyên tổng hợp, chia sẻ các kiến thức hữu ích, thú vị trong cuộc sống,…

Gmail liên hệ: kienthuclive@gmail.com

Địa chỉ: 123 Đ Nguyễn Văn Tăng, Long Thạnh Mỹ, Thủ Đức, Hồ Chí Minh 700000, Việt Nam

Giờ làm việc: T2-CN: 09:00 – 17:00

Website cùng hệ thống

Phần Mềm Trọn Đời - Download Tải Phần Mềm Miễn Phí Tài Liệu Trọn Đời - Thư Viện Tài Liệu Học Tập Miễn Phí All Thing Share - Sharing | Knowledge | Technology | Tips | Pets | Life All Thing Pet – We Love Pets Trending New 24h - Cập Nhật Xu Hướng | Trend | News 24h

Chịu trách nhiệm nội dung

Blogger: Kiến Thức Live

Mọi vấn đề liên quan đến bản quyền nội dung vui lòng liên hệ qua Gmail: kienthuclive@gmail.com

Social

  • Pinterest
  • LinkedIn
  • X
  • Flickr
  • YouTube
  • Facebook

Miễn trừ trách nhiệm

Các thông tin trên Blog Kiến Thức Live – Kienthuclive.com chỉ dành cho mục đích tham khảo, tra cứu, chiêm nghiệm. Kienthuclive.com không chịu trách nhiệm dưới bất cứ hình thức nào đối với những thiệt hại dù là trực tiếp hoặc gián tiếp phát sinh từ việc sử dụng và làm theo các nội dung trên website.

Khi nuôi động vật thú cưng, bạn đọc phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Blog Kiến Thức Live được xây dựng nhằm mục đích thử nghiệm, tham khảo, hỗ trợ học tập và nghiên cứu.

Bộ câu hỏi và đáp án trên trang Trắc nghiệm chỉ nhằm mục đích tham khảo, hỗ trợ việc học và ôn tập. KHÔNG PHẢI là đề thi chính thức và không đại diện cho bất kỳ tài liệu chuẩn hóa hay kỳ thi chứng chỉ nào từ các cơ quan giáo dục hoặc tổ chức cấp chứng chỉ chuyên môn. Website không chịu trách nhiệm về độ chính xác của câu hỏi và đáp án cũng như bất kỳ quyết định nào được đưa ra dựa trên kết quả của bài trắc nghiệm.

Copyright © 2025 Kiến Thức Live
Back to Top

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả, bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

HƯỚNG DẪN TÌM MẬT KHẨU

Đang tải nhiệm vụ...

Bước 1: Mở tab mới và truy cập Google.com. Sau đó tìm kiếm chính xác từ khóa sau:

Bước 2: Tìm và click vào kết quả có trang web giống như hình ảnh dưới đây:

Hướng dẫn tìm kiếm

Bước 3: Kéo xuống cuối trang đó để tìm mật khẩu như hình ảnh hướng dẫn:

Hướng dẫn lấy mật khẩu

Nếu tìm không thấy mã bạn có thể Đổi nhiệm vụ để lấy mã khác nhé.