Skip to content
Kiến Thức Live

Blog Cá Nhân | Chia Sẻ Kiến Thức | Cuộc Sống

  • Trang chủ
    • Giới thiệu
    • Bản quyền & Khiếu nại
    • Danh mục/Chủ đề
    • Quy định sử dụng
    • Chính sách bảo mật
    • Miễn trừ trách nhiệm
  • Wiki Giải Đáp
  • Pets
    • Cún cưng
    • Mèo cưng
    • Cá kiểng
    • Chim kiểng
    • Rùa kiểng
    • Bọ ú
    • Thỏ kiểng
    • Heo kiểng
    • Sóc kiểng
    • Rùa kiểng
    • Thú nuôi khác
  • Học tập
    • Toán học
    • Hóa học
    • Vật lý
    • Sinh học
    • Địa lý
  • Quiz online
    • Câu hỏi và Đáp án Quiz
      • ________ people _______ Vietnamese Independence Day in September?
      • “The sun rises in the East,” he said.
      • ”OR ELSE” mang nét nghĩa tiếng Việt nào trong các câu ví dụ sau: We must be back before midnight, or else I’ll be locked out.,
      • ”OTHERWISE” mang nét nghĩa tiếng Việt nào trong các câu ví dụ sau: My parents lent me the money. Otherwise, I couldn’t have afforded the trip., Shut the window, otherwise it’ll get too cold in here., We’re committed to the project. We wouldn’t be here otherwise.
      • Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng của nước ta là
      • Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính cho biết tỉnh nào sau đây vừa giáp Trung Quốc, vừa giáp Lào?
      • Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là loại cây gì?
      • Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
      • Children ________painting eggs at Easter.
      • Choosing a career may be one of the easily jobs you ever have, and it must be done with care.
      • Có thể kết hợp câu điều kiện loại 2 và loại 3 tùy thuộc vào ______ của hành động. (Ví dụ: I had had breakfast, I wouldn’t feel hungry now. (Nếu tôi đã ăn sáng thì bây giờ tôi đã không thấy đói.) hoặc If I didn’t I have to go to school today, I would have gone on holiday with my parents yesterday. (Nếu như hôm nay tôi không phải đi học thì có lẽ hôm qua tôi đã đi nghỉ mát với ba mẹ rồi.)
      • Diện tích đất đỏ vàng (feralit), đất đen nhiệt đới tập trung nhiều nhất ở khu vực
      • Don’t forget calling me as soon as you arrive here.
      • Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường
      • Everybody laughed at him because he didn’t get the joke.
      • For many years people have wondered _______________ exists elsewhere in the universe.
      • Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa gì?
      • Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là gì?
      • Having __________ carefully for the exam, she could answer all the questions easily.
      • Having fail the university entrance exam, she decided to go to a vocational school.
      • He always _______.
      • Hệ số nợ là:
      • He told me _________ early.
      • Hunting for meat and burning forests for soil cause destruction to wildlife.
      • I can hear a cat _______________ at the window.
      • I clearly remember talking to him in a chance meeting last summer.
      • I have dinner ……………….. half past six.
      • I thought you said she was going away the next Sunday, ________?
      • I went to classes two evenings a week and I was surprised at how quickly I ____ progress.
      • I would rather you ______________.
      • I’m happy ____ that you’ve passed your driving test. Congratulations!
      • If it had not rained last night, the roads in the city ______ so slippery now.
      • Instead of buying a new pair of shoes, I had my old ones _______________.
      • John asked Mary if it was the blue one or the green she wanted.
      • John said he _____ her since they _____ school.
      • Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là gì?
      • Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng khá nhanh chủ yếu do
      • Lãi suất tái chiết khấu là:
      • Lan should seriously to consider becoming a singer. She’s a great talent.
      • Lao động trong ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay
      • Many of the people who attended Major Gordon’s funeral ____ him for many years.
      • Martin asked me _______.
      • Mục đích của việc Phan Bội Châu lập ra Duy tân hội là gì?
      • My brother sang _________ of all the pupils of the group.
      • My father is getting old and forgetful ______ he is experienced and helpful.
      • My grandfather started collecting stamps when he was 65.
      • My house _________in 1986.
      • My mother said that she would rather ____ to Hoi An than Nha Trang.
      • Neil Armstrong landed on ____________ moon in 1969.
      • Neither Mary nor her sister know how to knit a scarf.
      • Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi loại gì?
      • Nguồn năng lượng nào dưới đây được coi là năng lượng sạch có thể tái tạo được?
      • Nhân tố vừa ảnh hưởng trực tiếp, vừa gián tiếp đến sự hình thành đất là
      • Nobody is absent today, ________?
      • Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa:
      • Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
      • Ở vùng núi cao, nhiệt độ thấp nên
      • Of the four dresses, which is _______?
      • Paul/ never/ read/ interesting/ book/ than/ this.
      • Peter told us about his leaving the school. He did it on his arrival at the meeting.
      • Peter, what are you going to do this weekend? – I don’t know. I think I _____ some movies at home.
      • Phần lớn diện tích trồng chè ở Tây Nguyên tập trung tại tỉnh nào?
      • Phát biểu nào sau đây không đúng với định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai?
      • Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề phát triển nền nông nghiệp hiện đại?
      • Phil looks _____ his father.
      • Population growth rates vary among regions and even among countries within the same region.
      • Protective gloves _______ all the time when you treat these chemicals.
      • Read the passage and then decide each statement is True (T) or False (F)Hi! My name is Linda. I have a lot of pets. These are my cats. They are on the chair. That is my dog. It is in the yard. I also have many parrots. They are in the cage. They are very cute. I also have three goldfish and six rabbits. They are in the garden.The parrots are in the cage.
      • She is _____ in the class
      • She is __________ singer I’ve ever met.
      • She was given a prize for her achievement in classical and traditional music.
      • She was so busy that she couldn’t answer the phone.
      • Study harder or you won’t pass the exam.
      • Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh?
      • Tác động rõ nhất của địa hình trong việc hình thành đất là
      • The mother asked her son _______.
      • The population of ASEAN accounts ______ about 8.7% of the world’s population.
      • The substance is very toxic. Protective clothing must be worn at all times.
      • The World Health Organization (WHO) _______.
      • There are plenty of industrial ________ established in the area, which also makes the government worried about pollution.
      • Thị trường tập trung là thị trường:
      • Thuận lợi chủ yếu để phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
      • Thực hiện pháp luật là:
      • Tỉ số gia tăng dân số cơ học là gì?
      • Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là gì?
      • Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 không nhằm mục đích nào sau đây?
      • Unfortunately, the solution to this problem is neither simple nor ________
      • Việt Nam là nước đứng hàng đầu thế giới về các loại nông sản như thế nào?
      • Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là vùng nào?
      • Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là vùng nào?
      • Vùng có tuổi đất già nhất là
      • Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
      • Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là gì?
      • We expect Linh ____ to the airport late as the plane will take off in 15 minutes.
      • We find out that beat box has ____ very popular recently.
      • We hope having a chance to study together at the same university in the future.
      • We should participate in the movement _______________ to conserve the natural environment.
      • We stayed in that hotel despite the noise.
      • We treat our friends well and expect to be treated in a _____ manner.
      • What is the plural of “mouse”?
      • When I first started learning English ten years ago, I could hardly ____ a word – “hello”, “goodbye”, “thank you” was just about it!
      • When it started to rain yesterday, we _____ home from school.
      • Which is ____ of the two?
      • Which of the following is ________ title for the passage?
      • Who is going to ………………the phone?
      • Wine is made _______ rice.
      • Xét về bản chất, toàn cầu hóa là
      • Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển mô hình nông – lâm kết hợp ở vùng trung du của Bắc Trung Bộ là
      • You have to study hard to ______________ your classmates.
    • Kinh tế và Quản trị Quiz
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Hệ thống thông tin quản lý (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Khoa học quản lý (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế công cộng (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế học đại cương (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế lượng (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế môi trường (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế phát triển (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vi mô (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô online (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử các học thuyết kinh tế (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Marketing căn bản (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Nguyên lý thống kê (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị học (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị kinh doanh (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị kinh doanh quốc tế (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Xã hội học (Có đáp án)
    • Khoa học Xã hội và Nhân văn Quiz
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Logic học đại cương (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Nhập môn Việt ngữ (Có đáp án)
    • Khoa học Tự nhiên và Kỹ thuật Quiz
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Chi tiết máy (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kỹ thuật mạch điện tử (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Vật liệu điện (Có đáp án)
    • Khoa học Sức khỏe và Y Dược Quiz
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Hóa sinh lipid (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Mô học đại cương (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Môi trường và con người (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Ô nhiễm môi trường (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh lý nội tiết (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Sức khỏe và môi trường (Có đáp án)
  • Game
    • Game PC/Mobile
    • Thủ thuật game
  • Thủ thuật công nghệ
  • Chăn nuôi gia cầm
  • Lịch sử đối đầu
  • Ẩm thực
  • Liên hệ
  • Sitemap
  • Trang chủ
    • Giới thiệu
    • Bản quyền & Khiếu nại
    • Danh mục/Chủ đề
    • Quy định sử dụng
    • Chính sách bảo mật
    • Miễn trừ trách nhiệm
  • Wiki Giải Đáp
  • Pets
    • Cún cưng
    • Mèo cưng
    • Cá kiểng
    • Chim kiểng
    • Rùa kiểng
    • Bọ ú
    • Thỏ kiểng
    • Heo kiểng
    • Sóc kiểng
    • Rùa kiểng
    • Thú nuôi khác
  • Học tập
    • Toán học
    • Hóa học
    • Vật lý
    • Sinh học
    • Địa lý
  • Quiz online
    • Câu hỏi và Đáp án Quiz
      • ________ people _______ Vietnamese Independence Day in September?
      • “The sun rises in the East,” he said.
      • ”OR ELSE” mang nét nghĩa tiếng Việt nào trong các câu ví dụ sau: We must be back before midnight, or else I’ll be locked out.,
      • ”OTHERWISE” mang nét nghĩa tiếng Việt nào trong các câu ví dụ sau: My parents lent me the money. Otherwise, I couldn’t have afforded the trip., Shut the window, otherwise it’ll get too cold in here., We’re committed to the project. We wouldn’t be here otherwise.
      • Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng của nước ta là
      • Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính cho biết tỉnh nào sau đây vừa giáp Trung Quốc, vừa giáp Lào?
      • Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là loại cây gì?
      • Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
      • Children ________painting eggs at Easter.
      • Choosing a career may be one of the easily jobs you ever have, and it must be done with care.
      • Có thể kết hợp câu điều kiện loại 2 và loại 3 tùy thuộc vào ______ của hành động. (Ví dụ: I had had breakfast, I wouldn’t feel hungry now. (Nếu tôi đã ăn sáng thì bây giờ tôi đã không thấy đói.) hoặc If I didn’t I have to go to school today, I would have gone on holiday with my parents yesterday. (Nếu như hôm nay tôi không phải đi học thì có lẽ hôm qua tôi đã đi nghỉ mát với ba mẹ rồi.)
      • Diện tích đất đỏ vàng (feralit), đất đen nhiệt đới tập trung nhiều nhất ở khu vực
      • Don’t forget calling me as soon as you arrive here.
      • Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường
      • Everybody laughed at him because he didn’t get the joke.
      • For many years people have wondered _______________ exists elsewhere in the universe.
      • Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa gì?
      • Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là gì?
      • Having __________ carefully for the exam, she could answer all the questions easily.
      • Having fail the university entrance exam, she decided to go to a vocational school.
      • He always _______.
      • Hệ số nợ là:
      • He told me _________ early.
      • Hunting for meat and burning forests for soil cause destruction to wildlife.
      • I can hear a cat _______________ at the window.
      • I clearly remember talking to him in a chance meeting last summer.
      • I have dinner ……………….. half past six.
      • I thought you said she was going away the next Sunday, ________?
      • I went to classes two evenings a week and I was surprised at how quickly I ____ progress.
      • I would rather you ______________.
      • I’m happy ____ that you’ve passed your driving test. Congratulations!
      • If it had not rained last night, the roads in the city ______ so slippery now.
      • Instead of buying a new pair of shoes, I had my old ones _______________.
      • John asked Mary if it was the blue one or the green she wanted.
      • John said he _____ her since they _____ school.
      • Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là gì?
      • Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng khá nhanh chủ yếu do
      • Lãi suất tái chiết khấu là:
      • Lan should seriously to consider becoming a singer. She’s a great talent.
      • Lao động trong ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay
      • Many of the people who attended Major Gordon’s funeral ____ him for many years.
      • Martin asked me _______.
      • Mục đích của việc Phan Bội Châu lập ra Duy tân hội là gì?
      • My brother sang _________ of all the pupils of the group.
      • My father is getting old and forgetful ______ he is experienced and helpful.
      • My grandfather started collecting stamps when he was 65.
      • My house _________in 1986.
      • My mother said that she would rather ____ to Hoi An than Nha Trang.
      • Neil Armstrong landed on ____________ moon in 1969.
      • Neither Mary nor her sister know how to knit a scarf.
      • Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi loại gì?
      • Nguồn năng lượng nào dưới đây được coi là năng lượng sạch có thể tái tạo được?
      • Nhân tố vừa ảnh hưởng trực tiếp, vừa gián tiếp đến sự hình thành đất là
      • Nobody is absent today, ________?
      • Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa:
      • Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
      • Ở vùng núi cao, nhiệt độ thấp nên
      • Of the four dresses, which is _______?
      • Paul/ never/ read/ interesting/ book/ than/ this.
      • Peter told us about his leaving the school. He did it on his arrival at the meeting.
      • Peter, what are you going to do this weekend? – I don’t know. I think I _____ some movies at home.
      • Phần lớn diện tích trồng chè ở Tây Nguyên tập trung tại tỉnh nào?
      • Phát biểu nào sau đây không đúng với định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai?
      • Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề phát triển nền nông nghiệp hiện đại?
      • Phil looks _____ his father.
      • Population growth rates vary among regions and even among countries within the same region.
      • Protective gloves _______ all the time when you treat these chemicals.
      • Read the passage and then decide each statement is True (T) or False (F)Hi! My name is Linda. I have a lot of pets. These are my cats. They are on the chair. That is my dog. It is in the yard. I also have many parrots. They are in the cage. They are very cute. I also have three goldfish and six rabbits. They are in the garden.The parrots are in the cage.
      • She is _____ in the class
      • She is __________ singer I’ve ever met.
      • She was given a prize for her achievement in classical and traditional music.
      • She was so busy that she couldn’t answer the phone.
      • Study harder or you won’t pass the exam.
      • Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh?
      • Tác động rõ nhất của địa hình trong việc hình thành đất là
      • The mother asked her son _______.
      • The population of ASEAN accounts ______ about 8.7% of the world’s population.
      • The substance is very toxic. Protective clothing must be worn at all times.
      • The World Health Organization (WHO) _______.
      • There are plenty of industrial ________ established in the area, which also makes the government worried about pollution.
      • Thị trường tập trung là thị trường:
      • Thuận lợi chủ yếu để phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
      • Thực hiện pháp luật là:
      • Tỉ số gia tăng dân số cơ học là gì?
      • Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là gì?
      • Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 không nhằm mục đích nào sau đây?
      • Unfortunately, the solution to this problem is neither simple nor ________
      • Việt Nam là nước đứng hàng đầu thế giới về các loại nông sản như thế nào?
      • Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là vùng nào?
      • Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là vùng nào?
      • Vùng có tuổi đất già nhất là
      • Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
      • Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là gì?
      • We expect Linh ____ to the airport late as the plane will take off in 15 minutes.
      • We find out that beat box has ____ very popular recently.
      • We hope having a chance to study together at the same university in the future.
      • We should participate in the movement _______________ to conserve the natural environment.
      • We stayed in that hotel despite the noise.
      • We treat our friends well and expect to be treated in a _____ manner.
      • What is the plural of “mouse”?
      • When I first started learning English ten years ago, I could hardly ____ a word – “hello”, “goodbye”, “thank you” was just about it!
      • When it started to rain yesterday, we _____ home from school.
      • Which is ____ of the two?
      • Which of the following is ________ title for the passage?
      • Who is going to ………………the phone?
      • Wine is made _______ rice.
      • Xét về bản chất, toàn cầu hóa là
      • Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển mô hình nông – lâm kết hợp ở vùng trung du của Bắc Trung Bộ là
      • You have to study hard to ______________ your classmates.
    • Kinh tế và Quản trị Quiz
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Hệ thống thông tin quản lý (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Khoa học quản lý (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế công cộng (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế học đại cương (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế lượng (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế môi trường (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế phát triển (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vi mô (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô online (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử các học thuyết kinh tế (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Marketing căn bản (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Nguyên lý thống kê (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị học (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị kinh doanh (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị kinh doanh quốc tế (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Xã hội học (Có đáp án)
    • Khoa học Xã hội và Nhân văn Quiz
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Logic học đại cương (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Nhập môn Việt ngữ (Có đáp án)
    • Khoa học Tự nhiên và Kỹ thuật Quiz
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Chi tiết máy (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kỹ thuật mạch điện tử (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Vật liệu điện (Có đáp án)
    • Khoa học Sức khỏe và Y Dược Quiz
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Hóa sinh lipid (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Mô học đại cương (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Môi trường và con người (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Ô nhiễm môi trường (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Sinh lý nội tiết (Có đáp án)
      • 120+ câu hỏi trắc nghiệm Sức khỏe và môi trường (Có đáp án)
  • Game
    • Game PC/Mobile
    • Thủ thuật game
  • Thủ thuật công nghệ
  • Chăn nuôi gia cầm
  • Lịch sử đối đầu
  • Ẩm thực
  • Liên hệ
  • Sitemap
Kiến Thức Live

Blog Cá Nhân | Chia Sẻ Kiến Thức | Cuộc Sống

Trang chủ » Quiz online » Kinh tế và Quản trị Quiz » 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế quốc tế (Có đáp án)

Kinh tế và Quản trị Quiz

120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế quốc tế (Có đáp án)

Ngày cập nhật: 19/01/2026

⚠️ Vui lòng đọc kỹ phần lưu ý và tuyên bố miễn trừ trách nhiệm trước khi sử dụng: Toàn bộ câu hỏi và đáp án trong bộ trắc nghiệm này được cung cấp nhằm mục đích tham khảo, phục vụ việc học tập và ôn luyện. Nội dung này KHÔNG phải là đề thi chính thức, cũng không đại diện cho bất kỳ tài liệu tiêu chuẩn hay kỳ thi chứng chỉ nào do các cơ quan giáo dục hoặc tổ chức cấp chứng chỉ ban hành. Website không chịu trách nhiệm đối với tính chính xác của thông tin cũng như mọi quyết định hay hệ quả phát sinh từ việc sử dụng kết quả trắc nghiệm.

Bạn đã sẵn sàng tham gia bộ 120+ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế quốc tế (Có đáp án). Bộ nội dung này được thiết kế nhằm hỗ trợ bạn ôn tập kiến thức một cách chủ động và tối ưu. Hãy lựa chọn một bộ câu hỏi phía dưới để bắt đầu hành trình ôn tập. Chúc bạn học tập hiệu quả và mở rộng thêm kiến thức

★★★★★
★★★★★
4.6/5 (65 đánh giá)

1. Các tổ chức quốc tế như WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới) đóng vai trò gì trong hệ thống thương mại toàn cầu?

A. Thiết lập và giám sát các quy tắc thương mại quốc tế, giải quyết tranh chấp thương mại giữa các quốc gia thành viên.
B. Cung cấp vốn vay cho các nước đang phát triển để hỗ trợ phát triển kinh tế.
C. Thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài bằng cách cung cấp bảo lãnh và ưu đãi.
D. Quản lý tỷ giá hối đoái của các đồng tiền chủ chốt trên thế giới.

2. Thỏa thuận thương mại tự do (FTA) giữa hai hoặc nhiều quốc gia có xu hướng dẫn đến hệ quả nào sau đây?

A. Tăng cường thương mại giữa các quốc gia thành viên do giảm hoặc loại bỏ thuế quan và các rào cản khác.
B. Giảm thương mại với các quốc gia không phải là thành viên của FTA.
C. Tăng cường bảo hộ mậu dịch đối với các ngành công nghiệp nhạy cảm.
D. Đồng nhất hóa hoàn toàn chính sách kinh tế của các quốc gia thành viên.

3. Chiến lược ‘quốc gia học tập’ (learning by doing) trong thương mại quốc tế ám chỉ điều gì?

A. Việc tăng năng suất và hiệu quả sản xuất theo thời gian khi một quốc gia tích lũy kinh nghiệm thông qua sản xuất và xuất khẩu.
B. Việc một quốc gia chỉ tập trung vào nhập khẩu công nghệ tiên tiến mà không phát triển năng lực nội địa.
C. Việc các doanh nghiệp nội địa học hỏi từ các đối thủ cạnh tranh nước ngoài thông qua nhập khẩu hàng hóa.
D. Việc chính phủ đầu tư vào giáo dục để nâng cao trình độ lao động.

4. Khi phân tích tác động của toàn cầu hóa đối với thị trường lao động trong nước, một quan điểm phổ biến cho rằng:

A. Toàn cầu hóa có thể dẫn đến áp lực giảm lương đối với lao động có kỹ năng thấp do cạnh tranh từ các quốc gia có chi phí lao động rẻ hơn.
B. Toàn cầu hóa luôn tạo ra nhiều việc làm có thu nhập cao hơn cho tất cả người lao động.
C. Toàn cầu hóa không ảnh hưởng đến thị trường lao động trong nước.
D. Toàn cầu hóa chỉ có lợi cho các doanh nghiệp lớn, không ảnh hưởng đến người lao động.

5. Lý thuyết về Điểm tương đồng về yếu tố sản xuất (Factor Endowments Theory) của Ohlin nhấn mạnh vai trò của yếu tố nào trong thương mại quốc tế?

A. Sự khác biệt về sự sẵn có và giá cả của các yếu tố sản xuất (như lao động, vốn, đất đai) giữa các quốc gia.
B. Sự khác biệt về trình độ công nghệ và đổi mới sáng tạo.
C. Sự khác biệt về quy mô thị trường và nhu cầu tiêu dùng.
D. Sự khác biệt về văn hóa và sở thích tiêu dùng.

6. Lý thuyết về ‘định luật cầu’ trong thương mại quốc tế, tương tự như định luật cầu trong kinh tế vi mô, nói rằng:

A. Khi giá của một mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu tăng lên, lượng cầu về mặt hàng đó từ nước ngoài (hoặc trong nước) sẽ có xu hướng giảm.
B. Khi giá của một mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu tăng lên, lượng cầu về mặt hàng đó từ nước ngoài (hoặc trong nước) sẽ có xu hướng tăng.
C. Giá cả hàng hóa quốc tế không ảnh hưởng đến lượng cầu.
D. Lượng cầu trên thị trường quốc tế luôn cố định bất kể giá cả.

7. Theo Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, một quốc gia có lợi thế so sánh trong sản xuất một loại hàng hóa khi nào?

A. Quốc gia đó có thể sản xuất hàng hóa đó với chi phí cơ hội thấp hơn so với các quốc gia khác.
B. Quốc gia đó có thể sản xuất hàng hóa đó với chi phí tuyệt đối thấp hơn so với các quốc gia khác.
C. Quốc gia đó có năng suất lao động cao hơn trong sản xuất hàng hóa đó.
D. Quốc gia đó có thể sản xuất hàng hóa đó bằng công nghệ tiên tiến hơn.

8. Khái niệm ‘chủ nghĩa bảo hộ mới’ (neoprotectionism) thường đề cập đến các biện pháp bảo hộ nào?

A. Các biện pháp phi thuế quan như hàng rào kỹ thuật, tiêu chuẩn môi trường, quy định về lao động, hoặc ‘bán phá giá’ (dumping).
B. Việc giảm thuế quan và tự do hóa thương mại hoàn toàn.
C. Chỉ các biện pháp thuế quan truyền thống.
D. Tăng cường đầu tư trực tiếp nước ngoài.

9. Khi một quốc gia thực hiện chính sách ‘trợ cấp xuất khẩu’ (export subsidy), tác động đối với cán cân thương mại của quốc gia đó là gì?

A. Thường làm xấu đi cán cân thương mại do chi phí trợ cấp và có thể dẫn đến các biện pháp trả đũa từ các đối tác thương mại.
B. Cải thiện cán cân thương mại bằng cách tăng cường xuất khẩu mà không tốn chi phí.
C. Không có tác động đáng kể đến cán cân thương mại.
D. Làm tăng nhập khẩu và do đó cải thiện cán cân thương mại.

10. Lý thuyết về ‘Hiệu ứng của công ty đa quốc gia’ (MNC Effect) trong kinh tế quốc tế đề cập đến khả năng các công ty đa quốc gia có thể:

A. Làm giảm chi phí giao dịch quốc tế và tạo ra lợi thế cạnh tranh thông qua việc sở hữu, kiểm soát và quản lý các hoạt động ở nhiều quốc gia.
B. Chỉ tập trung vào việc tối đa hóa lợi nhuận mà không quan tâm đến tác động đến các quốc gia nơi họ hoạt động.
C. Bị hạn chế bởi các quy định của WTO và không thể có ảnh hưởng đáng kể.
D. Luôn chuyển giao công nghệ tiên tiến nhất miễn phí cho các quốc gia nhận đầu tư.

11. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có thể mang lại lợi ích gì cho quốc gia nhận đầu tư?

A. Chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý, tạo việc làm và tăng nguồn thu thuế.
B. Gia tăng cạnh tranh làm suy yếu các doanh nghiệp nội địa.
C. Phụ thuộc vào quyết định của các tập đoàn đa quốc gia.
D. Giảm nguồn vốn đầu tư cho các dự án trong nước.

12. Khi tỷ giá hối đoái là thả nổi hoàn toàn (freely floating), giá trị của đồng tiền sẽ được xác định chủ yếu bởi yếu tố nào?

A. Quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối, chịu ảnh hưởng bởi thương mại, đầu tư, và các yếu tố tâm lý thị trường.
B. Quyết định của ngân hàng trung ương và chính phủ.
C. Các thỏa thuận quốc tế về tỷ giá hối đoái.
D. Tỷ lệ lạm phát trong nước so với nước ngoài.

13. Lý thuyết về ‘lợi thế quốc gia’ (National Advantage) của Michael Porter, trong mô hình ‘kim cương’, bao gồm những yếu tố nào?

A. Điều kiện yếu tố, Điều kiện cầu, Ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan, Chiến lược doanh nghiệp, cấu trúc và sự cạnh tranh.
B. Lợi thế so sánh tuyệt đối và lợi thế so sánh tương đối.
C. Sự sẵn có của tài nguyên thiên nhiên và lao động giá rẻ.
D. Chính sách thương mại tự do và đầu tư nước ngoài.

14. Khi một quốc gia áp dụng chính sách ‘hạn chế nhập khẩu’ (import restrictions) đối với một ngành công nghiệp cụ thể, mục tiêu phổ biến nhất là gì?

A. Bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ, chống lại sự cạnh tranh không lành mạnh hoặc đảm bảo an ninh quốc gia.
B. Tăng cường tiêu dùng nội địa của các sản phẩm đó.
C. Giảm thặng dư thương mại của quốc gia.
D. Thúc đẩy các doanh nghiệp xuất khẩu của ngành đó.

15. Khi một quốc gia áp dụng chính sách phá giá đồng nội tệ (devaluation), mục tiêu chính là gì?

A. Tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu và giảm nhập khẩu.
B. Giảm lạm phát và ổn định giá cả trong nước.
C. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài bằng cách giảm chi phí lao động.
D. Tăng cường dự trữ ngoại hối thông qua việc giảm chi tiêu ngoại tệ.

16. Khi một quốc gia áp dụng hàng rào thuế quan (tariff) đối với hàng hóa nhập khẩu, tác động chính đối với thị trường nội địa là gì?

A. Giá cả hàng hóa nhập khẩu tăng, sản lượng nội địa tăng, tiêu dùng nội địa giảm và chính phủ thu được thuế.
B. Giá cả hàng hóa nhập khẩu giảm, sản lượng nội địa giảm, tiêu dùng nội địa tăng và chính phủ thu được thuế.
C. Giá cả hàng hóa nhập khẩu tăng, sản lượng nội địa giảm, tiêu dùng nội địa tăng và chính phủ thu được thuế.
D. Giá cả hàng hóa nhập khẩu giảm, sản lượng nội địa tăng, tiêu dùng nội địa giảm và chính phủ thu được thuế.

17. Một quốc gia quyết định áp dụng hạn ngạch nhập khẩu (import quota) thay vì thuế quan. Tác động nào sau đây là điểm khác biệt chính?

A. Hạn ngạch giới hạn trực tiếp số lượng hàng hóa nhập khẩu, trong khi thuế quan làm tăng giá hàng nhập khẩu.
B. Thuế quan tạo ra nguồn thu cho chính phủ, còn hạn ngạch thì không.
C. Hạn ngạch luôn dẫn đến giá thấp hơn so với thuế quan.
D. Thuế quan làm giảm sản lượng nội địa, còn hạn ngạch thì không.

18. Lý do chính khiến các công ty đa quốc gia (MNCs) thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thay vì chỉ xuất khẩu là gì?

A. Để kiểm soát tốt hơn hoạt động sản xuất, tiếp cận thị trường mới, tận dụng lợi thế chi phí và vượt qua các rào cản thương mại.
B. Để giảm thiểu rủi ro biến động tỷ giá hối đoái và các yếu tố chính trị.
C. Để hưởng lợi từ các quy định pháp lý lỏng lẻo và thuế suất thấp tại các quốc gia khác.
D. Để đơn giản hóa quy trình chuỗi cung ứng toàn cầu.

19. Chính sách bảo hộ mậu dịch (protectionism) chủ yếu nhằm mục đích gì?

A. Bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ và việc làm trong nước khỏi sự cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu.
B. Thúc đẩy cạnh tranh toàn cầu và giảm giá thành sản phẩm cho người tiêu dùng.
C. Tăng cường hiệu quả sản xuất thông qua tự do hóa thương mại.
D. Giảm thặng dư thương mại và khuyến khích nhập khẩu.

20. Theo Lý thuyết động lực tăng trưởng nội sinh (Endogenous Growth Theory), vai trò của đầu tư vào ‘vốn con người’ (human capital) là gì trong thương mại quốc tế?

A. Nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy đổi mới công nghệ và tăng khả năng cạnh tranh trong thương mại quốc tế.
B. Chỉ làm tăng chi phí sản xuất và giảm lợi thế so sánh.
C. Không có tác động đáng kể đến thương mại quốc tế.
D. Dẫn đến việc chuyên môn hóa vào các ngành sử dụng nhiều lao động giản đơn.

21. Chính sách ‘ngoại thương’ (trade policy) của một quốc gia bao gồm những gì?

A. Các biện pháp và chiến lược mà chính phủ sử dụng để điều tiết hoạt động thương mại quốc tế của đất nước.
B. Các chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài.
C. Các chính sách tiền tệ và tài khóa trong nước.
D. Các hiệp định đầu tư quốc tế.

22. Lý thuyết vòng đời sản phẩm (Product Life Cycle Theory) của Vernon cho rằng các quốc gia phát triển có lợi thế ban đầu trong sản xuất các sản phẩm mới là do yếu tố nào?

A. Sự kết hợp giữa nhu cầu thị trường nội địa cao, năng lực đổi mới sáng tạo và chi phí lao động cao.
B. Chi phí lao động thấp và nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
C. Quy mô sản xuất lớn và chi phí cố định thấp.
D. Chính sách bảo hộ mạnh mẽ và hạn chế cạnh tranh.

23. Quan hệ giữa Tỷ giá hối đoái và Cán cân thương mại của một quốc gia thường được phân tích như thế nào?

A. Đồng nội tệ mạnh lên (tăng giá) thường làm xấu đi cán cân thương mại do hàng xuất khẩu đắt hơn và hàng nhập khẩu rẻ hơn.
B. Đồng nội tệ mạnh lên (tăng giá) thường cải thiện cán cân thương mại do hàng xuất khẩu rẻ hơn và hàng nhập khẩu đắt hơn.
C. Đồng nội tệ yếu đi (giảm giá) thường làm xấu đi cán cân thương mại do hàng xuất khẩu đắt hơn và hàng nhập khẩu rẻ hơn.
D. Tỷ giá hối đoái không có ảnh hưởng đáng kể đến cán cân thương mại.

24. Trong kinh tế quốc tế, khái niệm ‘chủ nghĩa trọng thương’ (mercantilism) nhấn mạnh điều gì?

A. Tích lũy của cải quốc gia chủ yếu thông qua việc duy trì thặng dư thương mại, xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu, và tích trữ vàng, bạc.
B. Thúc đẩy thương mại tự do và loại bỏ mọi rào cản thương mại.
C. Tập trung vào phát triển các ngành công nghiệp dịch vụ và công nghệ cao.
D. Ưu tiên phát triển thị trường nội địa và giảm sự phụ thuộc vào thương mại quốc tế.

25. Khi một quốc gia có thặng dư cán cân vãng lai, điều đó thường ngụ ý điều gì?

A. Quốc gia đó xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu và nhận được nhiều thu nhập ròng từ nước ngoài hơn là chi trả.
B. Quốc gia đó nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu và chi trả nhiều hơn nhận được thu nhập ròng từ nước ngoài.
C. Quốc gia đó nhận nhiều vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hơn là đầu tư ra nước ngoài.
D. Quốc gia đó có cán cân tài khoản vốn thâm hụt.

26. Trong các lý thuyết về thương mại quốc tế, lý thuyết ‘mô hình trọng lực’ (Gravity Model) dự đoán rằng kim ngạch thương mại giữa hai quốc gia có xu hướng:

A. Tỷ lệ thuận với GDP của cả hai quốc gia và tỷ lệ nghịch với khoảng cách địa lý giữa chúng.
B. Tỷ lệ thuận với khoảng cách địa lý và tỷ lệ nghịch với GDP.
C. Tỷ lệ thuận với GDP của một quốc gia và tỷ lệ nghịch với GDP của quốc gia còn lại.
D. Không phụ thuộc vào GDP hay khoảng cách địa lý.

27. Lý thuyết về ‘lợi thế quốc gia’ (National Advantage) trong mô hình Kim cương của Michael Porter tập trung vào những yếu tố nào để giải thích sự thành công của một ngành công nghiệp ở một quốc gia?

A. Chỉ tập trung vào chi phí lao động thấp.
B. Bốn nhóm yếu tố tương tác lẫn nhau: điều kiện yếu tố, điều kiện cầu, ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan, chiến lược công ty, cơ cấu và cạnh tranh.
C. Sự hỗ trợ từ các tổ chức tài chính quốc tế.
D. Chính sách bảo hộ mậu dịch của chính phủ.

28. Chính sách tài trợ xuất khẩu (Export Credit) thường được các chính phủ áp dụng nhằm mục đích gì?

A. Hạn chế cạnh tranh từ hàng hóa nhập khẩu.
B. Giảm thiểu rủi ro cho các nhà xuất khẩu, giúp họ dễ dàng tiếp cận thị trường nước ngoài và tăng cường năng lực cạnh tranh.
C. Kiểm soát chặt chẽ dòng vốn chảy ra nước ngoài.
D. Tăng thuế đối với các doanh nghiệp xuất khẩu.

29. Khi nói đến ‘cuộc chiến phá giá’ (currency war) trong kinh tế quốc tế, điều này thường ám chỉ việc các quốc gia thực hiện hành động gì?

A. Tăng cường đầu tư vào các tài sản an toàn.
B. Thao túng tiền tệ để giảm giá trị đồng tiền của mình so với các đồng tiền khác, nhằm mục đích tăng cường xuất khẩu.
C. Áp dụng các biện pháp bảo hộ mậu dịch cứng rắn.
D. Thúc đẩy tự do hóa tài khoản vốn.

30. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (Nominal Exchange Rate) được định nghĩa là gì?

A. Tỷ lệ mà theo đó một quốc gia có thể trao đổi hàng hóa và dịch vụ của mình với quốc gia khác.
B. Tỷ lệ mà theo đó một loại tiền tệ có thể được trao đổi lấy một loại tiền tệ khác.
C. Tỷ lệ mà theo đó một quốc gia có thể trao đổi tài sản tài chính của mình với quốc gia khác.
D. Tỷ lệ mà theo đó sức mua của một đồng tiền được điều chỉnh theo lạm phát.

31. Một trong những lợi ích chính của tự do hóa thương mại đối với người tiêu dùng là gì?

A. Tăng cường sự phụ thuộc vào hàng hóa sản xuất trong nước.
B. Giảm sự đa dạng của các sản phẩm có sẵn trên thị trường.
C. Tăng khả năng tiếp cận với các sản phẩm đa dạng hơn với giá cả cạnh tranh hơn.
D. Giảm cạnh tranh giữa các nhà sản xuất.

32. Khi một quốc gia áp dụng chính sách bảo hộ mậu dịch bằng cách tăng thuế nhập khẩu đối với một mặt hàng cụ thể, điều gì sau đây thường xảy ra trên thị trường nội địa của mặt hàng đó?

A. Giá cả hàng hóa nhập khẩu giảm, lượng nhập khẩu tăng.
B. Giá cả hàng hóa nhập khẩu tăng, lượng nhập khẩu giảm.
C. Giá cả hàng hóa nội địa giảm, lượng sản xuất nội địa giảm.
D. Cả giá cả hàng hóa nhập khẩu và nội địa đều giảm.

33. Khi một quốc gia áp dụng ‘trợ cấp xuất khẩu’ (Export Subsidy), mục đích chính của biện pháp này là gì?

A. Làm cho hàng hóa nhập khẩu trở nên đắt đỏ hơn.
B. Giảm giá thành sản xuất hoặc chi phí xuất khẩu cho các nhà sản xuất nội địa, qua đó tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu trên thị trường quốc tế.
C. Kiểm soát lạm phát.
D. Tăng thuế doanh thu.

34. Khái niệm ‘chủ nghĩa bảo hộ’ (Protectionism) trong kinh tế quốc tế đề cập đến hành động của chính phủ nhằm mục đích gì?

A. Thúc đẩy thương mại tự do và mở cửa thị trường.
B. Hạn chế nhập khẩu và bảo vệ các ngành công nghiệp trong nước khỏi sự cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài.
C. Tăng cường hợp tác kinh tế quốc tế.
D. Tự do hóa thị trường tài chính.

35. Các tổ chức tài chính quốc tế như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) có vai trò gì trong hệ thống kinh tế quốc tế?

A. Thiết lập các tiêu chuẩn lao động quốc tế.
B. Cung cấp hỗ trợ tài chính và tư vấn chính sách cho các quốc gia thành viên, đặc biệt là trong các vấn đề về cân bằng thanh toán, ổn định tài chính và phát triển kinh tế.
C. Quy định về tiêu chuẩn môi trường toàn cầu.
D. Tổ chức các vòng đàm phán thương mại đa phương.

36. Lý thuyết về ‘lợi thế động’ (Dynamic Advantage) trong kinh tế quốc tế nhấn mạnh vai trò của yếu tố nào trong việc tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh của một quốc gia?

A. Sự ổn định của tỷ giá hối đoái.
B. Khả năng đổi mới, học hỏi, thích ứng và phát triển công nghệ, kỹ năng của lực lượng lao động.
C. Sự giàu có tài nguyên thiên nhiên.
D. Quy mô dân số lớn.

37. Theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, một quốc gia sẽ chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà quốc gia đó có thể sản xuất ra với chi phí cơ hội thấp hơn so với các quốc gia khác. Điều này dựa trên tiền đề quan trọng nào về sự khác biệt giữa các quốc gia?

A. Sự khác biệt về nguồn vốn và công nghệ.
B. Sự khác biệt về trình độ lao động và kỹ năng.
C. Sự khác biệt về năng suất lao động tương đối giữa các quốc gia.
D. Sự khác biệt về quy mô thị trường nội địa.

38. Trong mô hình Heckscher-Ohlin về thương mại quốc tế, yếu tố nào được coi là động lực chính giải thích sự khác biệt trong cơ cấu xuất nhập khẩu giữa các quốc gia?

A. Sự khác biệt về trình độ công nghệ.
B. Sự khác biệt về nguồn lực sản xuất (vốn, lao động, đất đai) và cường độ sử dụng các yếu tố này trong sản xuất hàng hóa.
C. Sự khác biệt về tỷ giá hối đoái và chính sách tiền tệ.
D. Sự khác biệt về văn hóa tiêu dùng và sở thích.

39. Các hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreements – FTA) như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) hay Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) có tác động chính là gì?

A. Tăng cường các rào cản thương mại giữa các nước thành viên.
B. Giảm thiểu hoặc loại bỏ thuế quan và các rào cản phi thuế quan đối với phần lớn hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia thành viên.
C. Thúc đẩy chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch.
D. Hạn chế đầu tư trực tiếp nước ngoài.

40. Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) ban đầu được thiết kế với mục tiêu chính là gì?

A. Thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các nước đang phát triển.
B. Kiểm soát và điều tiết hoạt động của các tập đoàn đa quốc gia.
C. Tự do hóa thương mại bằng cách giảm thiểu các rào cản thuế quan và phi thuế quan.
D. Thiết lập một hệ thống tiền tệ quốc tế ổn định.

41. Lý thuyết về vòng đời sản phẩm quốc tế (International Product Life Cycle – IPLC) của Raymond Vernon giải thích hiện tượng thương mại quốc tế thay đổi theo thời gian dựa trên yếu tố nào?

A. Sự thay đổi về tỷ giá hối đoái.
B. Sự thay đổi về chính sách thương mại của các quốc gia.
C. Sự dịch chuyển sản xuất của một sản phẩm từ nước phát triển sang các nước đang phát triển khi sản phẩm đó trưởng thành và trở nên phổ biến.
D. Sự khác biệt về chi phí vận chuyển.

42. Trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, khái niệm ‘tín dụng chứng từ’ (Letter of Credit – L/C) chủ yếu phục vụ mục đích gì?

A. Đảm bảo người mua thanh toán cho người bán.
B. Giảm thiểu rủi ro cho cả người mua và người bán trong giao dịch thương mại quốc tế bằng cách ngân hàng phát hành L/C cam kết thanh toán khi người bán xuất trình các chứng từ hợp lệ theo quy định.
C. Tạo điều kiện cho việc chuyển giao ngoại tệ.
D. Xác định tỷ giá hối đoái cho giao dịch.

43. Khi một quốc gia thực hiện chính sách ‘hạn ngạch nhập khẩu’ (Import Quota), điều này có ý nghĩa gì?

A. Giới hạn số lượng hoặc giá trị tối đa của một mặt hàng có thể được nhập khẩu vào quốc gia đó trong một khoảng thời gian nhất định.
B. Tăng thuế nhập khẩu đối với tất cả các loại hàng hóa.
C. Cung cấp trợ cấp cho các nhà sản xuất nội địa.
D. Khuyến khích nhập khẩu tự do hơn.

44. Khi một đồng nội tệ bị mất giá so với các ngoại tệ khác (ví dụ: VND mất giá so với USD), điều này có tác động như thế nào đến hoạt động xuất nhập khẩu của quốc gia đó?

A. Hàng hóa xuất khẩu trở nên đắt hơn đối với người mua nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu trở nên rẻ hơn đối với người tiêu dùng trong nước.
B. Hàng hóa xuất khẩu trở nên rẻ hơn đối với người mua nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu trở nên đắt hơn đối với người tiêu dùng trong nước.
C. Cả hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu đều trở nên đắt hơn.
D. Cả hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu đều trở nên rẻ hơn.

45. Trong lý thuyết về thương mại quốc tế, khái niệm ‘lợi thế tuyệt đối’ (Absolute Advantage) được hiểu là gì?

A. Khả năng sản xuất một hàng hóa với chi phí cơ hội thấp hơn.
B. Khả năng sản xuất một hàng hóa với số lượng đầu vào (lao động, nguyên liệu) ít hơn so với quốc gia khác.
C. Khả năng sản xuất nhiều loại hàng hóa hơn so với quốc gia khác.
D. Khả năng sản xuất hàng hóa với chất lượng cao hơn.

46. Khi một quốc gia tham gia vào ‘liên minh thuế quan’ (Customs Union), điều này có nghĩa là quốc gia đó thực hiện hai cam kết chính là gì?

A. Tự do hóa hoàn toàn thương mại với mọi quốc gia và áp dụng chính sách thương mại chung.
B. Tự do hóa thương mại nội bộ giữa các nước thành viên và áp dụng Biểu thuế quan chung đối với các nước ngoài khối.
C. Tự do hóa nhập khẩu và áp đặt thuế quan cao đối với xuất khẩu.
D. Tự do hóa thương mại với bên ngoài và áp dụng chính sách thương mại riêng lẻ.

47. Theo lý thuyết về ‘hàng rào phi thuế quan’ (Non-Tariff Barriers – NTBs), những biện pháp nào sau đây KHÔNG được coi là NTBs?

A. Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm.
B. Hạn ngạch nhập khẩu.
C. Thuế nhập khẩu.
D. Các giấy phép nhập khẩu và thủ tục hải quan phức tạp.

48. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) kế thừa GATT và có phạm vi hoạt động rộng hơn. Điểm khác biệt quan trọng nhất của WTO so với GATT là gì?

A. WTO chỉ tập trung vào thương mại hàng hóa, không bao gồm dịch vụ.
B. WTO có cơ chế giải quyết tranh chấp ràng buộc hơn và bao gồm cả thương mại dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ.
C. WTO là một tổ chức liên chính phủ với quyền lực pháp lý cao hơn GATT.
D. WTO không có sự tham gia của các nước đang phát triển.

49. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) theo chiều dọc (Vertical FDI) đề cập đến loại hình đầu tư nào?

A. Đầu tư vào các ngành có liên quan đến ngành kinh doanh hiện tại của công ty mẹ theo chuỗi giá trị.
B. Đầu tư vào các ngành hoàn toàn khác biệt với ngành kinh doanh hiện tại của công ty mẹ.
C. Đầu tư vào các công ty cùng ngành và cùng giai đoạn trong chuỗi giá trị.
D. Đầu tư vào các công ty ở các quốc gia khác nhau với mục đích đa dạng hóa rủi ro.

50. Khi nói đến ‘chuyển giá’ (Transfer Pricing) trong hoạt động của các tập đoàn đa quốc gia, điều này thường liên quan đến việc gì?

A. Quyết định về việc sản xuất sản phẩm ở quốc gia nào.
B. Thiết lập giá cho các giao dịch hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản vô hình giữa các bộ phận hoặc công ty con thuộc cùng một tập đoàn đa quốc gia, thường để tối ưu hóa chi phí thuế.
C. Lựa chọn ngân hàng để thực hiện thanh toán quốc tế.
D. Đánh giá hiệu quả hoạt động của các nhà quản lý cấp cao.

51. Khi một quốc gia tham gia vào một khu vực mậu dịch tự do, điều này có thể dẫn đến hiện tượng ‘chuyển hướng thương mại’ (trade diversion) khi nào?

A. Khi thương mại được chuyển từ các nước không thuộc khu vực sang các nước thuộc khu vực có chi phí sản xuất thấp hơn.
B. Khi thương mại được chuyển từ các nước không thuộc khu vực sang các nước thuộc khu vực có chi phí sản xuất cao hơn.
C. Khi quốc gia đó ngừng nhập khẩu hoàn toàn.
D. Khi quốc gia đó chỉ tập trung vào xuất khẩu.

52. Khi một quốc gia áp dụng hạn ngạch nhập khẩu, tác động chính của nó đối với thị trường nội địa là gì?

A. Làm giảm giá hàng hóa nhập khẩu.
B. Tăng số lượng hàng hóa nhập khẩu.
C. Hạn chế số lượng hàng hóa nhập khẩu, có khả năng làm tăng giá và giảm sự lựa chọn cho người tiêu dùng.
D. Tăng cường cạnh tranh từ các nhà nhập khẩu.

53. Trong thương mại quốc tế, ‘rào cản phi thuế quan’ (non-tariff barriers) bao gồm những gì?

A. Chỉ bao gồm các loại thuế đánh vào hàng nhập khẩu.
B. Bao gồm hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu, tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe, và các quy định hành chính phức tạp.
C. Chỉ đề cập đến sự biến động của tỷ giá hối đoái.
D. Chỉ bao gồm các biện pháp tự vệ thương mại theo quy định của WTO.

54. Mục tiêu chính của các tổ chức tài chính quốc tế như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) là gì?

A. Thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước phát triển.
B. Ổn định hệ thống tiền tệ quốc tế và hỗ trợ các quốc gia gặp khó khăn về cán cân thanh toán.
C. Tạo ra các tiêu chuẩn chung cho hoạt động ngân hàng toàn cầu.
D. Tài trợ cho các dự án cơ sở hạ tầng xuyên biên giới.

55. Lý thuyết về lợi thế quốc gia (National Advantage) của Michael Porter nhấn mạnh yếu tố nào là quan trọng nhất để một quốc gia đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững trong thương mại quốc tế?

A. Sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên.
B. Quy mô dân số lớn.
C. Sự kết hợp của các yếu tố như chiến lược doanh nghiệp, cấu trúc ngành, điều kiện cầu, ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan, và may mắn.
D. Chính sách bảo hộ mậu dịch mạnh mẽ.

56. Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) đã được thay thế bởi tổ chức nào vào năm 1995?

A. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
B. Ngân hàng Thế giới (World Bank).
C. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
D. Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).

57. Lý thuyết về Dumping có thể được hiểu là:

A. Việc một quốc gia xuất khẩu hàng hóa với giá cao hơn thị trường nội địa.
B. Việc một quốc gia bán phá giá hàng hóa trên thị trường quốc tế với giá thấp hơn chi phí sản xuất hoặc giá bán trong nước.
C. Việc một quốc gia nhập khẩu hàng hóa với giá thấp hơn thị trường quốc tế.
D. Việc một quốc gia áp dụng thuế quan cao đối với hàng hóa nhập khẩu.

58. Biện pháp nào sau đây là ví dụ về ‘trợ cấp xuất khẩu’ (export subsidy)?

A. Việc áp dụng thuế nhập khẩu cao.
B. Việc chính phủ cung cấp các khoản thanh toán trực tiếp cho các nhà xuất khẩu.
C. Việc thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt cho hàng nhập khẩu.
D. Việc hạn chế số lượng hàng hóa có thể xuất khẩu.

59. Khi một quốc gia có cán cân tài khoản vốn và tài khoản tài chính thặng dư, điều này phản ánh:

A. Quốc gia đó xuất khẩu nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn nhập khẩu.
B. Quốc gia đó nhận được nhiều đầu tư nước ngoài hơn là đầu tư ra nước ngoài.
C. Quốc gia đó có thặng dư thương mại lớn.
D. Quốc gia đó có lãi suất thấp hơn các quốc gia khác.

60. Chính sách bảo hộ mậu dịch nhằm mục đích gì?

A. Tăng cường cạnh tranh trên thị trường nội địa.
B. Giảm rào cản thương mại quốc tế.
C. Bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ hoặc đang gặp khó khăn trong nước khỏi sự cạnh tranh nước ngoài.
D. Thúc đẩy xuất khẩu bằng cách giảm chi phí sản xuất.

61. Lý thuyết về ‘chính sách thương mại chiến lược’ (strategic trade policy) lập luận rằng chính phủ có thể can thiệp vào thị trường quốc tế để:

A. Tăng cường sự phụ thuộc vào các ngành công nghiệp nước ngoài.
B. Tạo ra hoặc củng cố lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt trong các ngành có lợi thế kinh tế theo quy mô hoặc hiệu ứng mạng.
C. Giảm thiểu sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài.
D. Ổn định tỷ giá hối đoái.

62. Lý thuyết về vòng đời sản phẩm quốc tế (International Product Life Cycle) cho rằng các quốc gia phát triển thường sẽ:

A. Luôn giữ vai trò sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm mới.
B. Bắt đầu sản xuất các sản phẩm mới, sau đó chuyển sang sản xuất các sản phẩm đã được chuẩn hóa và cuối cùng là nhập khẩu sản phẩm đó.
C. Chỉ tập trung vào xuất khẩu các sản phẩm nguyên liệu thô.
D. Chỉ nhập khẩu các sản phẩm có vòng đời đã kết thúc.

63. Khi một quốc gia có cán cân thanh toán thặng dư lớn, điều này thường dẫn đến áp lực nào đối với đồng tiền của quốc gia đó?

A. Áp lực giảm giá.
B. Áp lực tăng giá.
C. Không có tác động đáng kể đến tỷ giá hối đoái.
D. Áp lực giảm lãi suất.

64. Chính sách nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm các biện pháp phi thuế quan để hạn chế nhập khẩu?

A. Quy định về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
B. Giấy phép nhập khẩu.
C. Hạn ngạch thuế quan (tariff-rate quota).
D. Các quy định về vệ sinh và kiểm dịch.

65. Lý thuyết về hội nhập kinh tế quốc tế phân loại các cấp độ liên kết thương mại từ thấp đến cao như thế nào?

A. Liên minh thuế quan, khu vực mậu dịch tự do, thị trường chung, liên minh kinh tế, liên minh kinh tế và tiền tệ.
B. Khu vực mậu dịch tự do, liên minh thuế quan, thị trường chung, liên minh kinh tế và tiền tệ, liên minh kinh tế.
C. Thị trường chung, khu vực mậu dịch tự do, liên minh thuế quan, liên minh kinh tế, liên minh kinh tế và tiền tệ.
D. Khu vực mậu dịch tự do, liên minh thuế quan, liên minh kinh tế, thị trường chung, liên minh kinh tế và tiền tệ.

66. Quan sát nào sau đây mô tả đúng nhất về tác động của việc một quốc gia áp dụng thuế quan nhập khẩu?

A. Tăng phúc lợi xã hội chung của quốc gia do bảo vệ sản xuất nội địa.
B. Giảm giá hàng nhập khẩu, tăng sức mua của người tiêu dùng.
C. Tăng giá hàng hóa bị đánh thuế đối với người tiêu dùng nội địa và có thể tạo ra nguồn thu cho chính phủ.
D. Thúc đẩy cạnh tranh quốc tế, dẫn đến giảm giá sản phẩm trên thị trường nội địa.

67. Tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn có nghĩa là gì?

A. Chính phủ cố định tỷ giá hối đoái của đồng tiền quốc gia.
B. Tỷ giá hối đoái được xác định bởi cung và cầu trên thị trường ngoại hối, không có sự can thiệp của chính phủ.
C. Chính phủ điều chỉnh tỷ giá hối đoái theo các chỉ số kinh tế vĩ mô.
D. Tỷ giá hối đoái được neo vào một đồng tiền mạnh khác.

68. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) có vai trò chính là gì trong hệ thống thương mại quốc tế?

A. Thiết lập các tiêu chuẩn lao động và môi trường toàn cầu.
B. Quản lý và tự do hóa thương mại quốc tế, giải quyết tranh chấp thương mại.
C. Cung cấp viện trợ tài chính cho các nước đang phát triển để tham gia thương mại.
D. Thúc đẩy sự phát triển của các tập đoàn đa quốc gia.

69. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được định nghĩa là việc một nhà đầu tư nước ngoài thiết lập hoặc mua lại quyền kiểm soát một doanh nghiệp ở một quốc gia khác. Yếu tố nào thường KHÔNG phải là động lực chính thúc đẩy FDI?

A. Tìm kiếm thị trường mới.
B. Tận dụng chi phí sản xuất thấp.
C. Đạt được lợi thế về công nghệ độc quyền.
D. Tăng cường các biện pháp kiểm soát tài chính đối với các quốc gia khác.

70. Lý thuyết mô hình Heckscher-Ohlin cho rằng các quốc gia có xu hướng xuất khẩu các hàng hóa nào?

A. Những hàng hóa đòi hỏi nhiều vốn đầu tư nhất.
B. Những hàng hóa sử dụng các yếu tố sản xuất mà quốc gia đó sở hữu tương đối dồi dào.
C. Những hàng hóa có công nghệ sản xuất tiên tiến nhất.
D. Những hàng hóa có nhu cầu lớn nhất trên thị trường quốc tế.

71. Khi một quốc gia phá giá đồng tiền của mình, điều này có xu hướng làm cho:

A. Hàng xuất khẩu của quốc gia đó trở nên đắt đỏ hơn đối với người nước ngoài và hàng nhập khẩu trở nên rẻ hơn.
B. Hàng xuất khẩu của quốc gia đó trở nên rẻ hơn đối với người nước ngoài và hàng nhập khẩu trở nên đắt đỏ hơn.
C. Cả hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu đều trở nên đắt đỏ hơn.
D. Cả hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu đều trở nên rẻ hơn.

72. Khi một quốc gia có thặng dư cán cân vãng lai, điều này có nghĩa là:

A. Quốc gia đó nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ.
B. Giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu của quốc gia đó lớn hơn giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu.
C. Quốc gia đó nhận nhiều vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hơn là đầu tư ra nước ngoài.
D. Quốc gia đó có nợ nước ngoài tăng lên đáng kể.

73. Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA), nay là USMCA, là ví dụ điển hình cho loại hình liên kết kinh tế quốc tế nào?

A. Liên minh thuế quan.
B. Thị trường chung.
C. Hiệp định thương mại tự do.
D. Liên minh kinh tế.

74. Lý thuyết về lợi thế động (dynamic comparative advantage) cho rằng quốc gia nên tập trung vào việc phát triển và sản xuất các sản phẩm nào để duy trì lợi thế cạnh tranh trong dài hạn?

A. Các sản phẩm có chi phí sản xuất thấp nhất ở hiện tại.
B. Các sản phẩm có nhu cầu không đổi trên thị trường quốc tế.
C. Các sản phẩm có tiềm năng tăng trưởng về năng suất và đổi mới công nghệ.
D. Các sản phẩm mà quốc gia đó có lợi thế so sánh tĩnh.

75. Theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, một quốc gia sẽ chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu hàng hóa nào mà quốc gia đó có thể sản xuất với chi phí cơ hội thấp hơn so với các quốc gia khác?

A. Hàng hóa mà quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất.
B. Hàng hóa mà quốc gia đó có lợi thế so sánh trong sản xuất.
C. Bất kỳ hàng hóa nào mà quốc gia đó có thể sản xuất với công nghệ tiên tiến nhất.
D. Hàng hóa mà quốc gia đó có thể sản xuất với số lượng lớn nhất.

76. Cán cân thanh toán là một báo cáo ghi lại tất cả các giao dịch kinh tế giữa một quốc gia và phần còn lại của thế giới trong một khoảng thời gian nhất định. Cán cân thanh toán bao gồm hai tài khoản chính: tài khoản vãng lai (current account) và tài khoản vốn và tài chính (capital and financial account). Thâm hụt tài khoản vãng lai thường được bù đắp bằng thặng dư trong tài khoản vốn và tài chính. Yếu tố nào sau đây thường ĐƯỢC XEM LÀ NGUYÊN NHÂN CHÍNH gây ra thâm hụt tài khoản vãng lai?

A. Sự gia tăng mạnh mẽ của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào quốc gia.
B. Quốc gia nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ nhiều hơn so với xuất khẩu.
C. Quốc gia có thặng dư lớn từ hoạt động thu nhập đầu tư và chuyển giao.
D. Sự gia tăng của dòng vốn tài chính ngắn hạn chảy vào quốc gia.

77. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định của hệ thống tiền tệ quốc tế. Một trong những chức năng chính của IMF là giám sát các chính sách kinh tế vĩ mô và tỷ giá hối đoái của các quốc gia thành viên. Theo quy định của IMF, quốc gia thành viên có trách nhiệm gì đối với chính sách tỷ giá hối đoái của mình?

A. Phải duy trì tỷ giá hối đoái cố định với đồng đô la Mỹ.
B. Phải tránh thao túng tỷ giá hối đoái để gây bất lợi cho thương mại hoặc cạnh tranh quốc tế.
C. Phải tự do thả nổi hoàn toàn tỷ giá hối đoái mà không có bất kỳ sự can thiệp nào.
D. Phải áp dụng tỷ giá hối đoái dựa trên phương pháp ngang giá sức mua (PPP).

78. Thương mại quốc tế chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố văn hóa và xã hội. Sự khác biệt về văn hóa có thể ảnh hưởng đến cách thức giao dịch, đàm phán và tiếp thị sản phẩm trên thị trường quốc tế. Ví dụ, tại một số nền văn hóa, việc xây dựng mối quan hệ cá nhân trước khi tiến hành kinh doanh là rất quan trọng, trong khi ở những nền văn hóa khác, sự hiệu quả và trực tiếp được ưu tiên hơn. Yếu tố nào sau đây là một ví dụ điển hình về ảnh hưởng của sự khác biệt văn hóa trong thương mại quốc tế?

A. Việc sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến.
B. Chính sách thuế quan của chính phủ.
C. Cách thức thể hiện sự tôn trọng và xây dựng lòng tin trong các cuộc đàm phán kinh doanh.
D. Sự biến động của tỷ giá hối đoái.

79. Mô hình Heckscher-Ohlin (H-O) mở rộng lý thuyết lợi thế so sánh bằng cách giải thích nguồn gốc của lợi thế so sánh dựa trên sự khác biệt về nguồn lực (yếu tố sản xuất) giữa các quốc gia. Theo mô hình H-O, một quốc gia sẽ xuất khẩu những hàng hóa đòi hỏi sử dụng nhiều yếu tố sản xuất mà quốc gia đó sở hữu dồi dào và nhập khẩu những hàng hóa đòi hỏi sử dụng nhiều yếu tố sản xuất mà quốc gia đó khan hiếm. Tuy nhiên, mô hình H-O đã gặp phải những thách thức thực nghiệm đáng kể, nổi bật là Nghịch lý Leontief. Nghịch lý Leontief phát hiện ra điều gì?

A. Hoa Kỳ, một quốc gia có nhiều vốn, lại xuất khẩu các sản phẩm thâm dụng lao động hơn là thâm dụng vốn.
B. Các quốc gia phát triển có lợi thế so sánh trong các sản phẩm công nghệ cao.
C. Các nước đang phát triển có xu hướng xuất khẩu hàng hóa nông nghiệp.
D. Thương mại quốc tế chủ yếu dựa trên sự khác biệt về công nghệ chứ không phải sự khác biệt về nguồn lực.

80. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các chuỗi giá trị toàn cầu (Global Value Chains – GVCs) ngày càng trở nên quan trọng. GVCs mô tả quá trình phân chia hoạt động sản xuất, từ thiết kế, sản xuất, marketing đến phân phối, diễn ra ở nhiều quốc gia khác nhau. Việc tham gia vào GVCs mang lại cơ hội cho các quốc gia đang phát triển nâng cao năng lực và tích hợp vào nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, việc tham gia vào GVCs cũng có những thách thức. Thách thức nào sau đây là đặc trưng của việc tham gia vào GVCs đối với các quốc gia đang phát triển?

A. Khó khăn trong việc tiếp cận các công nghệ sản xuất tiên tiến do các công ty đa quốc gia giữ kín bí quyết công nghệ.
B. Nguy cơ bị ‘mắc kẹt’ ở các khâu có giá trị gia tăng thấp trong chuỗi, khó chuyển đổi lên các khâu có giá trị cao hơn.
C. Sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà sản xuất nội địa khác trong cùng một quốc gia.
D. Khả năng kiểm soát hoàn toàn quá trình sản xuất và phân phối.

81. Trong kinh tế quốc tế, khái niệm ‘hàng hóa công cộng’ (public good) có những đặc điểm riêng biệt, quan trọng trong việc phân tích thương mại và chính sách. Hàng hóa công cộng có hai thuộc tính chính: tính không loại trừ (non-excludability) và tính không cạnh tranh (non-rivalry). Những thuộc tính này dẫn đến vấn đề ‘người cưỡi miễn phí’ (free-rider problem) khi cung cấp hàng hóa công cộng. Nếu một quốc gia xuất khẩu một loại hàng hóa công cộng hoặc một sản phẩm có tính chất hàng hóa công cộng (ví dụ: một phát minh khoa học có thể được sử dụng bởi nhiều quốc gia mà không tốn thêm chi phí), quốc gia đó có thể gặp phải thách thức gì trong thương mại?

A. Quốc gia xuất khẩu sẽ thu được lợi nhuận cao do tính không loại trừ.
B. Các quốc gia khác có thể hưởng lợi từ hàng hóa công cộng đó mà không phải trả chi phí tương xứng, dẫn đến tình trạng ‘người cưỡi miễn phí’ trên phạm vi quốc tế.
C. Nhu cầu đối với hàng hóa công cộng sẽ giảm đi do tính không cạnh tranh.
D. Quốc gia xuất khẩu sẽ bị thiệt hại do chi phí sản xuất cao.

82. Trong kinh tế quốc tế, ‘lý thuyết động lực của thương mại’ (gravity model of trade) là một mô hình kinh tế nhằm giải thích khối lượng thương mại giữa hai quốc gia. Mô hình này cho rằng khối lượng thương mại giữa hai quốc gia tỷ lệ thuận với quy mô của hai nền kinh tế đó (thường đo bằng GDP) và tỷ lệ nghịch với khoảng cách địa lý giữa họ. Ngoài ra, các yếu tố như hiệp định thương mại tự do, chung biên giới, hoặc chung ngôn ngữ có thể làm tăng khối lượng thương mại. Yếu tố nào sau đây KHÔNG được mô hình trọng lực dự đoán là sẽ làm TĂNG thương mại giữa hai quốc gia?

A. Hai quốc gia ký kết một hiệp định thương mại tự do.
B. Hai quốc gia có chung đường biên giới.
C. Khoảng cách địa lý giữa hai quốc gia tăng lên đáng kể.
D. Quy mô GDP của cả hai quốc gia đều tăng trưởng mạnh.

83. Các tổ chức tài chính quốc tế như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế toàn cầu và hỗ trợ phát triển. IMF chủ yếu tập trung vào việc giám sát hệ thống tiền tệ quốc tế, cung cấp hỗ trợ tài chính cho các quốc gia gặp khó khăn về cán cân thanh toán và tư vấn chính sách kinh tế vĩ mô. Ngân hàng Thế giới (WB) tập trung vào việc cung cấp các khoản vay dài hạn và hỗ trợ kỹ thuật cho các dự án phát triển kinh tế và giảm nghèo. Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là **CHỦ YẾU** thuộc chức năng của IMF?

A. Tài trợ cho các dự án cơ sở hạ tầng lớn ở các nước đang phát triển.
B. Cung cấp các khoản vay để giúp các quốc gia khắc phục thâm hụt cán cân thanh toán.
C. Thúc đẩy thương mại tự do thông qua việc loại bỏ các rào cản thuế quan.
D. Hỗ trợ các công ty đa quốc gia mở rộng hoạt động kinh doanh trên toàn cầu.

84. Thế giới hóa đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự gia tăng của các công ty đa quốc gia (MNCs). MNCs đóng vai trò quan trọng trong thương mại và đầu tư quốc tế, nhưng cũng có thể gây ra những tác động đa chiều đến các quốc gia. Một trong những chiến lược mà các MNCs sử dụng để tối ưu hóa hoạt động và lợi nhuận của mình là ‘chuyển giá’ (transfer pricing). Chuyển giá được hiểu là gì?

A. Việc các công ty đa quốc gia bán sản phẩm của mình với giá thấp hơn chi phí để chiếm lĩnh thị trường.
B. Việc các công ty đa quốc gia thiết lập giá cho các giao dịch hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản giữa các bộ phận (chi nhánh, công ty con) của chính mình ở các quốc gia khác nhau.
C. Việc các công ty đa quốc gia mua lại các đối thủ cạnh tranh để giảm bớt sự cạnh tranh.
D. Việc các công ty đa quốc gia đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để tạo ra sản phẩm mới.

85. Tỷ giá hối đoái đóng vai trò trung tâm trong thương mại quốc tế, ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu và dòng vốn. Có nhiều phương pháp xác định tỷ giá hối đoái, trong đó có phương pháp ngang giá sức mua (Purchasing Power Parity – PPP). PPP cho rằng tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền sẽ điều chỉnh để phản ánh sự khác biệt về mức giá chung của một giỏ hàng hóa và dịch vụ tương đương giữa hai quốc gia. Tuy nhiên, PPP có những hạn chế trong thực tế. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là lý do khiến tỷ giá thực tế thường sai lệch so với PPP?

A. Sự tồn tại của hàng rào thương mại như thuế quan và hạn ngạch.
B. Chi phí vận chuyển và các yếu tố phi thương mại khác.
C. Sự khác biệt về thuế suất và các chính sách khuyến khích đầu tư.
D. Sự biến động của cầu về hàng hóa và dịch vụ không phản ánh chính xác sự thay đổi của mức giá chung.

86. Chính sách bảo hộ mậu dịch là một chủ đề gây tranh cãi trong kinh tế quốc tế. Một trong những công cụ bảo hộ phổ biến nhất là thuế quan. Khi một quốc gia áp dụng thuế quan đối với hàng nhập khẩu, điều này sẽ ảnh hưởng đến thị trường nội địa như thế nào? Hãy xem xét tác động đến người tiêu dùng, nhà sản xuất và nguồn thu của chính phủ.

A. Giảm giá hàng nhập khẩu, tăng lợi ích người tiêu dùng, giảm nguồn thu chính phủ.
B. Tăng giá hàng nhập khẩu, giảm lợi ích người tiêu dùng, tăng lợi ích nhà sản xuất nội địa, tăng nguồn thu chính phủ.
C. Giảm sản lượng sản xuất nội địa, tăng cạnh tranh, giảm nguồn thu chính phủ.
D. Tăng lợi ích người tiêu dùng, giảm sản lượng sản xuất nội địa, giảm nguồn thu chính phủ.

87. Thương mại quốc tế không chỉ diễn ra giữa các quốc gia mà còn giữa các khu vực trong một quốc gia, hoặc giữa các công ty xuyên quốc gia. Tuy nhiên, các quy định và nguyên tắc của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) chủ yếu tập trung vào thương mại giữa các quốc gia thành viên. Khi một công ty đa quốc gia quyết định thành lập một chi nhánh sản xuất tại một quốc gia khác, hành động này được gọi là gì?

A. Xuất khẩu.
B. Nhập khẩu.
C. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
D. Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI).

88. Chính sách ngoại hối là một công cụ quan trọng mà các chính phủ sử dụng để quản lý tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng đến cán cân thương mại. Có nhiều hệ thống tỷ giá hối đoái khác nhau, từ tỷ giá cố định đến tỷ giá thả nổi. Trong một chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn, vai trò của chính phủ trong việc can thiệp vào thị trường ngoại hối là gì?

A. Chính phủ sẽ can thiệp liên tục để giữ tỷ giá hối đoái ở một mức cố định.
B. Chính phủ sẽ mua hoặc bán ngoại tệ để ổn định tỷ giá hối đoái khi nó biến động quá mạnh hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế.
C. Chính phủ sẽ không can thiệp vào thị trường ngoại hối, để thị trường tự điều chỉnh theo quy luật cung cầu.
D. Chính phủ sẽ thiết lập một biên độ tỷ giá hối đoái và chỉ can thiệp khi tỷ giá vượt ra ngoài biên độ đó.

89. Trong thương mại quốc tế, ‘hàng rào phi thuế quan’ (non-tariff barriers – NTBs) là những biện pháp mà chính phủ các quốc gia sử dụng để hạn chế nhập khẩu, ngoài thuế quan. Các biện pháp này có thể đa dạng và phức tạp hơn thuế quan. Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm hàng rào phi thuế quan?

A. Hạn ngạch nhập khẩu (import quotas).
B. Quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn sản phẩm.
C. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi.
D. Các yêu cầu về giấy phép nhập khẩu.

90. Lý thuyết về lợi thế so sánh phát hiện ra rằng thương mại có lợi khi các quốc gia chuyên môn hóa vào sản xuất và xuất khẩu những gì họ làm tốt nhất. Tuy nhiên, trong thực tế, các quốc gia không chỉ dựa vào lợi thế so sánh tự nhiên mà còn chủ động tạo ra lợi thế cạnh tranh thông qua các chính sách và chiến lược. Khái niệm ‘lợi thế cạnh tranh quốc gia’ (National Competitive Advantage), được đề xuất bởi Michael Porter trong mô hình ‘Kim cương Porter’, bao gồm những yếu tố nào?

A. Chỉ bao gồm nguồn lực thiên nhiên và quy mô dân số.
B. Bao gồm điều kiện yếu tố, điều kiện ngành, chiến lược công ty và cấu trúc ngành, và môi trường kinh doanh thuận lợi.
C. Chỉ tập trung vào chính sách bảo hộ mậu dịch của chính phủ.
D. Chủ yếu dựa vào sự hỗ trợ của các tổ chức tài chính quốc tế.

91. Lý thuyết về chu kỳ sống sản phẩm (Product Life Cycle Theory) của Raymond Vernon cho rằng các sản phẩm mới thường được sản xuất và tiêu thụ ban đầu tại các quốc gia phát triển có trình độ công nghệ cao và thu nhập cao. Khi sản phẩm trưởng thành và cạnh tranh tăng lên, sản xuất có thể chuyển sang các quốc gia khác có chi phí lao động thấp hơn. Sau đó, khi sản phẩm trở nên phổ biến toàn cầu và công nghệ sản xuất trở nên quen thuộc, các quốc gia đang phát triển cũng có thể bắt đầu sản xuất sản phẩm đó. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là động lực chính thúc đẩy sự chuyển dịch sản xuất trong lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm?

A. Sự gia tăng chi phí lao động tại quốc gia khởi nguồn sản xuất.
B. Sự phát triển của công nghệ sản xuất và sự giảm bớt tính độc đáo của sản phẩm.
C. Sự thay đổi trong sở thích tiêu dùng của người dân tại quốc gia khởi nguồn sản xuất.
D. Nhu cầu tìm kiếm thị trường mới và giảm chi phí sản xuất tổng thể.

92. Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage) của Adam Smith cho rằng một quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà quốc gia đó có thể sản xuất hiệu quả hơn (sử dụng ít nguồn lực hơn) so với các quốc gia khác. Tuy nhiên, lý thuyết này không giải thích được tại sao thương mại vẫn có lợi ngay cả khi một quốc gia có lợi thế tuyệt đối trong tất cả các loại hàng hóa. Vấn đề này được giải quyết bởi lý thuyết nào?

A. Lý thuyết chủ nghĩa trọng thương.
B. Lý thuyết lợi thế so sánh (Comparative Advantage).
C. Lý thuyết về chu kỳ sống sản phẩm.
D. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia.

93. Trong kinh tế quốc tế, khái niệm ‘tự do hóa thương mại’ đề cập đến việc giảm bớt hoặc loại bỏ các rào cản đối với thương mại quốc tế, chẳng hạn như thuế quan và các biện pháp phi thuế quan. Tự do hóa thương mại được cho là mang lại nhiều lợi ích, bao gồm tăng hiệu quả sản xuất, thúc đẩy cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, quá trình tự do hóa thương mại cũng có thể gây ra những tác động tiêu cực ngắn hạn đối với một số ngành hoặc nhóm lao động trong nước. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là lợi ích chính được kỳ vọng từ tự do hóa thương mại?

A. Tăng cường hiệu quả phân bổ nguồn lực toàn cầu.
B. Thúc đẩy đổi mới công nghệ và nâng cao năng suất.
C. Tăng cường sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, có thể dẫn đến bất ổn chính trị.
D. Giảm giá thành sản phẩm và tăng sự lựa chọn cho người tiêu dùng.

94. Trong thương mại quốc tế, sự biến động của tỷ giá hối đoái có thể tạo ra rủi ro cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu. Rủi ro này được gọi là ‘rủi ro tỷ giá hối đoái’ (exchange rate risk). Có nhiều phương pháp để phòng ngừa rủi ro này. Phương pháp nào sau đây KHÔNG phải là một công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái phổ biến?

A. Sử dụng các hợp đồng kỳ hạn (forward contracts) để khóa tỷ giá.
B. Thực hiện giao dịch bằng đồng tiền quốc gia của mình để tránh rủi ro tỷ giá.
C. Sử dụng các quyền chọn tiền tệ (currency options) để có quyền nhưng không bắt buộc thực hiện giao dịch ở một tỷ giá nhất định.
D. Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh sang nhiều thị trường với các loại tiền tệ khác nhau.

95. Tỷ giá hối đoái có thể được xác định bởi nhiều yếu tố, trong đó có sự cân bằng giữa cung và cầu ngoại tệ. Khi một quốc gia có thặng dư thương mại lớn, điều này thường dẫn đến áp lực nào đối với đồng tiền của quốc gia đó?

A. Đồng tiền có xu hướng giảm giá.
B. Đồng tiền có xu hướng tăng giá (hưởng lợi).
C. Tỷ giá hối đoái không bị ảnh hưởng.
D. Đồng tiền có xu hướng giảm giá trị trên thị trường tài chính quốc tế.

96. Thương mại quốc tế không chỉ là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ mà còn liên quan đến dòng vốn đầu tư. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một hình thức quan trọng, trong đó nhà đầu tư nước ngoài thiết lập hoặc mua lại các cơ sở sản xuất kinh doanh tại một quốc gia khác. FDI có thể mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia nhận đầu tư, nhưng cũng tiềm ẩn những rủi ro. Trong các tác động sau đây, yếu tố nào thường được coi là TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC tiềm tàng của FDI đối với quốc gia nhận đầu tư?

A. Chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý tiên tiến.
B. Tăng trưởng xuất khẩu và cải thiện cán cân thanh toán.
C. Gia tăng cạnh tranh không lành mạnh hoặc chiếm lĩnh thị trường nội địa, gây ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trong nước.
D. Tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.

97. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hệ thống thương mại đa phương. Một trong những nguyên tắc cốt lõi của WTO là đối xử tối huệ quốc (Most-Favored-Nation – MFN), theo đó mọi quốc gia thành viên phải dành cho tất cả các quốc gia thành viên khác sự đối xử ưu đãi nhất mà họ dành cho bất kỳ quốc gia nào khác. Tuy nhiên, nguyên tắc MFN có những ngoại lệ được quy định rõ ràng trong Hiệp định WTO. Ngoại lệ nào sau đây KHÔNG được phép theo nguyên tắc MFN của WTO?

A. Các hiệp định thương mại tự do (FTA) hoặc liên minh thuế quan giữa một nhóm các quốc gia thành viên.
B. Các biện pháp phòng vệ thương mại như chống bán phá giá hoặc biện pháp tự vệ đối với hàng nhập khẩu gây thiệt hại cho ngành sản xuất nội địa.
C. Các biện pháp ưu đãi thương mại dành cho các nước đang phát triển theo các quy định đặc biệt.
D. Việc áp dụng các biện pháp hạn chế thương mại đối với một quốc gia duy nhất dựa trên các lý do chính trị nội bộ mà không có cơ sở pháp lý rõ ràng trong các hiệp định của WTO.

98. Trong hoạt động tài chính quốc tế, các quốc gia thường xuyên phải đối mặt với sự biến động của tỷ giá hối đoái. Một doanh nghiệp nhập khẩu muốn mua một lô hàng trị giá 100.000 USD và dự kiến thanh toán sau 3 tháng. Tỷ giá giao ngay hiện tại là 23.000 VNĐ/USD. Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng là 23.200 VNĐ/USD. Nếu doanh nghiệp sử dụng hợp đồng kỳ hạn để phòng ngừa rủi ro, chi phí dự kiến cho lô hàng bằng VND sẽ là bao nhiêu?

A. 2.300.000.000 VNĐ.
B. 2.320.000.000 VNĐ.
C. 2.310.000.000 VNĐ.
D. 2.330.000.000 VNĐ.

99. Thương mại quốc tế chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố địa chính trị và sự hình thành các khối kinh tế. Các khối kinh tế khu vực, như Liên minh Châu Âu (EU) hay Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA – nay là USMCA), có thể tạo ra cả lợi ích và chi phí. Một trong những tác động tiêu cực tiềm ẩn của việc hình thành các khối kinh tế khu vực là ‘sự làm lệch thương mại’ (trade diversion). ‘Sự làm lệch thương mại’ xảy ra khi nào?

A. Khi một quốc gia thành viên bắt đầu nhập khẩu nhiều hơn từ các quốc gia ngoài khối do giá cả cạnh tranh hơn.
B. Khi một quốc gia thành viên chuyển hướng nhập khẩu từ một nhà cung cấp hiệu quả hơn (có chi phí thấp hơn) bên ngoài khối sang một nhà cung cấp kém hiệu quả hơn (có chi phí cao hơn) bên trong khối, do các ưu đãi thuế quan trong khối.
C. Khi các quốc gia thành viên tăng cường hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển.
D. Khi các quốc gia thành viên áp dụng các biện pháp bảo hộ chung đối với các quốc gia ngoài khối.

100. Theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, một quốc gia sẽ có lợi khi chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà quốc gia đó có thể sản xuất với chi phí cơ hội thấp hơn so với các quốc gia khác, ngay cả khi quốc gia đó không có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất mọi hàng hóa. Ông đã minh họa điều này bằng ví dụ về Anh và Bồ Đào Nha trong sản xuất vải và rượu vang. Tuy nhiên, mô hình Ricardo có những giả định hạn chế, ví dụ như giả định về lao động là yếu tố sản xuất duy nhất và không có chi phí vận chuyển. Trong bối cảnh này, những yếu tố nào sau đây có thể làm suy yếu tính hiệu lực của lý thuyết lợi thế so sánh trong thương mại quốc tế hiện đại?

A. Sự gia tăng của các rào cản thương mại phi thuế quan và sự phát triển của các hiệp định thương mại tự do.
B. Sự biến động của tỷ giá hối đoái và tác động của chính sách tài khóa.
C. Sự tồn tại của các yếu tố sản xuất khác ngoài lao động (ví dụ: vốn, công nghệ), chi phí vận chuyển, và sự khác biệt về công nghệ không chỉ dựa trên năng suất lao động.
D. Sự gia tăng của nhu cầu tiêu dùng nội địa và sự phát triển của các ngành dịch vụ.

101. Khi một quốc gia nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu, dẫn đến cán cân thương mại thâm hụt. Theo lý thuyết Kinh tế quốc tế, điều này có thể được giải thích bởi những yếu tố nào sau đây, giả định các yếu tố khác không đổi?

A. Đồng nội tệ mạnh lên, làm cho hàng nhập khẩu rẻ và hàng xuất khẩu đắt hơn.
B. Nền kinh tế trong nước tăng trưởng nhanh hơn nước ngoài, làm tăng nhu cầu nhập khẩu.
C. Các rào cản thương mại của quốc gia đó cao hơn so với các đối tác thương mại.
D. Tất cả các yếu tố trên đều có thể góp phần gây ra thâm hụt thương mại.

102. Lý thuyết về vòng đời sản phẩm (Product Life Cycle Theory) của Raymond Vernon cho rằng các sản phẩm mới thường được sản xuất và tiêu thụ tại quốc gia phát triển trước khi mở rộng ra thị trường quốc tế. Theo lý thuyết này, giai đoạn nào của sản phẩm có xu hướng được sản xuất ban đầu tại quốc gia phát triển và sau đó dần chuyển sang các quốc gia đang phát triển?

A. Giai đoạn giới thiệu và tăng trưởng.
B. Giai đoạn bão hòa và suy thoái.
C. Chỉ giai đoạn giới thiệu.
D. Chỉ giai đoạn suy thoái.

103. Lý thuyết về ‘lợi thế động’ (dynamic comparative advantage) nhấn mạnh rằng lợi thế so sánh của một quốc gia không cố định mà có thể thay đổi theo thời gian. Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quan trọng nhất trong việc tạo ra lợi thế động?

A. Sự sẵn có của tài nguyên thiên nhiên.
B. Chính sách thương mại đóng cửa.
C. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) và đổi mới công nghệ.
D. Giữ tỷ giá hối đoái cố định.

104. Trong các hình thức chính sách bảo hộ mậu dịch, ‘trợ cấp xuất khẩu’ (export subsidy) là một biện pháp can thiệp vào thương mại quốc tế. Mục đích chính của việc áp dụng trợ cấp xuất khẩu là gì?

A. Tăng giá hàng nhập khẩu để bảo vệ sản xuất nội địa.
B. Giảm chi phí sản xuất cho các doanh nghiệp xuất khẩu, giúp họ cạnh tranh tốt hơn trên thị trường quốc tế.
C. Hạn chế số lượng hàng hóa nhập khẩu.
D. Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ hoạt động xuất khẩu.

105. Lý thuyết về ‘hiệu ứng lan tỏa’ (spillover effects) trong đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đề cập đến những tác động tích cực hoặc tiêu cực lan tỏa từ hoạt động của các công ty đa quốc gia đến các doanh nghiệp nội địa. Ví dụ nào sau đây minh họa cho một ‘hiệu ứng lan tỏa tích cực’ (positive spillover effect)?

A. Các công ty đa quốc gia thuê nhân công giá rẻ, gây áp lực giảm lương cho lao động nội địa.
B. Các công ty đa quốc gia chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý cho các nhà cung cấp và đối tác nội địa.
C. Các công ty đa quốc gia chiếm lĩnh thị phần lớn, khiến các doanh nghiệp nội địa nhỏ hơn bị phá sản.
D. Các công ty đa quốc gia gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến cộng đồng.

106. Một quốc gia áp dụng chính sách phá giá tiền tệ của mình. Hậu quả trực tiếp và phổ biến nhất của chính sách này đối với cán cân thương mại của quốc gia đó là gì, giả định các yếu tố khác không đổi?

A. Xuất khẩu trở nên đắt đỏ hơn, nhập khẩu trở nên rẻ hơn, dẫn đến thâm hụt thương mại tăng.
B. Xuất khẩu trở nên rẻ hơn, nhập khẩu trở nên đắt đỏ hơn, dẫn đến thặng dư thương mại có khả năng tăng hoặc thâm hụt giảm.
C. Kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu không thay đổi.
D. Cán cân thương mại không bị ảnh hưởng trực tiếp.

107. Thuyết ngoại ứng trong kinh tế quốc tế đề cập đến các chi phí hoặc lợi ích mà một giao dịch thương mại hoặc hoạt động kinh tế quốc tế tạo ra cho các bên thứ ba không tham gia trực tiếp vào giao dịch đó. Ví dụ nào sau đây minh họa cho một ngoại ứng tiêu cực trong thương mại quốc tế?

A. Việc một quốc gia nhập khẩu công nghệ sạch, giúp cải thiện chất lượng không khí.
B. Hoạt động sản xuất của một nhà máy tại quốc gia A gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân quốc gia B láng giềng.
C. Một công ty đa quốc gia đầu tư vào quốc gia C, tạo ra nhiều việc làm mới.
D. Việc một quốc gia xuất khẩu hàng hóa với giá thấp, giúp người tiêu dùng nước nhập khẩu tiết kiệm chi phí.

108. Khi một quốc gia tham gia vào một liên minh thuế quan (customs union), điều này có nghĩa là các quốc gia thành viên sẽ thực hiện những chính sách thương mại nào đối với các quốc gia ngoài khối?

A. Mỗi quốc gia thành viên áp dụng chính sách thuế quan riêng.
B. Các quốc gia thành viên xóa bỏ mọi hàng rào thuế quan giữa nội khối nhưng áp dụng một Biểu thuế quan chung (Common External Tariff – CET) đối với các nước ngoài khối.
C. Các quốc gia thành viên chỉ xóa bỏ hàng rào phi thuế quan.
D. Các quốc gia thành viên áp dụng chính sách tự do hóa thương mại hoàn toàn với tất cả các nước.

109. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự gia tăng của các chuỗi giá trị toàn cầu (Global Value Chains – GVCs) đã thay đổi cách thức sản xuất và thương mại. Đặc điểm cốt lõi của GVCs là gì?

A. Sản xuất được thực hiện hoàn toàn trong phạm vi một quốc gia.
B. Các công đoạn khác nhau của quy trình sản xuất được phân tán và thực hiện ở nhiều quốc gia khác nhau.
C. Chỉ các công ty đa quốc gia lớn mới có thể tham gia.
D. Sản phẩm cuối cùng chỉ được bán tại thị trường nội địa.

110. Khi một quốc gia có cán cân thanh toán thặng dư, điều này có nghĩa là quốc gia đó nhận được nhiều ngoại tệ hơn là chi ra. Theo lý thuyết, điều này có thể gây áp lực lên tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ như thế nào?

A. Gây áp lực giảm giá đồng nội tệ.
B. Gây áp lực tăng giá đồng nội tệ.
C. Không ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái.
D. Gây ra biến động tỷ giá không thể dự đoán.

111. Khi một quốc gia áp dụng chính sách ‘tự vệ công nghiệp’ (infant industry argument) để bảo vệ các ngành sản xuất non trẻ của mình, điều này thường bao gồm những biện pháp nào?

A. Giảm thuế nhập khẩu đối với các ngành công nghiệp mới.
B. Áp dụng các biện pháp hạn chế nhập khẩu tạm thời như thuế quan hoặc hạn ngạch.
C. Tăng cường nhập khẩu để thúc đẩy cạnh tranh.
D. Cung cấp trợ cấp cho các công ty nước ngoài đầu tư vào ngành.

112. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh thương mại quốc tế. Nguyên tắc cơ bản nào của WTO quy định rằng các quốc gia thành viên không được phân biệt đối xử giữa các đối tác thương mại của mình, tức là đối xử với tất cả các đối tác thương mại như nhau?

A. Nguyên tắc tối huệ quốc (Most-Favoured Nation – MFN).
B. Nguyên tắc đối xử quốc gia (National Treatment).
C. Nguyên tắc minh bạch (Transparency).
D. Nguyên tắc tự do hóa thương mại (Trade liberalization).

113. Thuyết lợi thế quốc gia (National Diamond Model) của Michael Porter đưa ra bốn yếu tố để giải thích tại sao một số quốc gia lại thành công trong việc phát triển các ngành công nghiệp có khả năng cạnh tranh toàn cầu. Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc bốn yếu tố đó?

A. Các yếu tố sản xuất (Factor endowments).
B. Điều kiện cầu (Demand conditions).
C. Ngành công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp liên quan (Related and supporting industries).
D. Chính sách tiền tệ và tài khóa ổn định (Stable monetary and fiscal policy).

114. Chính sách nào sau đây của chính phủ nhằm mục đích hạn chế nhập khẩu một mặt hàng cụ thể bằng cách quy định số lượng tối đa có thể được nhập khẩu vào quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định?

A. Thuế quan (Tariff).
B. Trợ cấp xuất khẩu (Export subsidy).
C. Hạn ngạch nhập khẩu (Import quota).
D. Tỷ giá hối đoái cố định (Fixed exchange rate).

115. Trong chính sách thương mại, ‘biện pháp tự vệ’ (safeguard measures) thường được sử dụng khi nào?

A. Khi một quốc gia bán phá giá hàng hóa vào thị trường nước khác.
B. Khi nhập khẩu tăng đột biến và gây tổn hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất nội địa.
C. Khi một quốc gia áp dụng trợ cấp không công bằng cho các doanh nghiệp xuất khẩu.
D. Khi có sự thiếu hụt trầm trọng về ngoại tệ để thanh toán nhập khẩu.

116. Các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương hoặc đa phương thường bao gồm các điều khoản về ‘Quy tắc xuất xứ’ (Rules of Origin). Mục đích chính của các quy tắc này là gì?

A. Để xác định quốc gia nào đã sản xuất ra hàng hóa, nhằm áp dụng mức thuế ưu đãi theo hiệp định.
B. Để ngăn chặn hoàn toàn hàng hóa từ các quốc gia không tham gia FTA nhập khẩu vào lãnh thổ của các nước thành viên.
C. Để đảm bảo tất cả các sản phẩm được giao dịch đều là sản phẩm công nghệ cao.
D. Để quy định tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu cho tất cả các sản phẩm nhập khẩu.

117. Lý thuyết về ‘hàng hóa công cộng quốc tế’ (international public goods) ám chỉ các loại hàng hóa hoặc dịch vụ mà việc tiêu dùng của một người không làm giảm sự sẵn có cho người khác và rất khó hoặc không thể loại trừ những người không đóng góp khỏi việc hưởng lợi. Ví dụ nào sau đây thường được xem là hàng hóa công cộng quốc tế?

A. Xe hơi nhập khẩu.
B. Dịch vụ viễn thông.
C. An ninh toàn cầu và môi trường trong sạch.
D. Nguyên liệu dầu mỏ.

118. Theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, một quốc gia sẽ có lợi khi chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà quốc gia đó có thể sản xuất với chi phí cơ hội thấp hơn so với các quốc gia khác, ngay cả khi quốc gia đó không có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất bất kỳ hàng hóa nào. Điều này dẫn đến lợi ích thương mại thông qua việc tăng tổng sản lượng toàn cầu. Yếu tố nào sau đây là điều kiện tiên quyết để lý thuyết này phát huy tác dụng?

A. Sự tồn tại của lợi thế tuyệt đối trong sản xuất.
B. Sự khác biệt về năng suất lao động giữa các quốc gia đối với các loại hàng hóa khác nhau.
C. Chính sách bảo hộ mậu dịch của chính phủ.
D. Sự tương đồng về công nghệ sản xuất giữa các quốc gia.

119. Tổ chức thương mại quốc tế không chỉ tập trung vào tự do hóa thương mại hàng hóa mà còn cả dịch vụ. Theo Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) của WTO, có những hình thức cung cấp dịch vụ quốc tế nào?

A. Chỉ có hình thức cung cấp dịch vụ qua biên giới (cross-border supply).
B. Chỉ có hình thức tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài (consumption abroad).
C. Bốn hình thức: cung cấp qua biên giới, tiêu dùng ở nước ngoài, hiện diện thương mại, và hiện diện thể nhân.
D. Chỉ có hình thức hiện diện thương mại (commercial presence).

120. Trong phân tích thương mại quốc tế, khái niệm ‘tỷ giá thực’ (real exchange rate) quan trọng hơn tỷ giá danh nghĩa (nominal exchange rate) khi xem xét sức cạnh tranh của hàng hóa. Tỷ giá thực được tính như thế nào?

A. Tỷ giá danh nghĩa nhân với chỉ số giá trong nước.
B. Tỷ giá danh nghĩa nhân với tỷ lệ lạm phát nước ngoài.
C. Tỷ giá danh nghĩa nhân với tỷ giá danh nghĩa đảo ngược.
D. Tỷ giá danh nghĩa nhân với tỷ lệ lạm phát trong nước và chia cho tỷ lệ lạm phát nước ngoài.

121. Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) và sau này là Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã thúc đẩy tự do hóa thương mại toàn cầu. Nguyên tắc ‘hạn chế thương mại chỉ ở mức biên giới’ (border restrictions) là một trong những nguyên tắc cốt lõi. Điều này có nghĩa là gì?

A. Chỉ có thuế quan mới được phép áp dụng, các biện pháp hạn chế nội địa bị cấm.
B. Các rào cản thương mại nên tập trung vào thuế quan và hạn chế tối đa các biện pháp can thiệp vào hoạt động sản xuất và tiêu dùng bên trong quốc gia.
C. Chỉ các quốc gia có biên giới trên biển mới được tham gia thương mại quốc tế.
D. Tất cả các quốc gia phải bỏ hoàn toàn thuế quan.

122. Theo lý thuyết về ‘lợi thế quốc gia’ của Porter, yếu tố ‘chiến lược, cơ cấu và cạnh tranh của các hãng’ (Strategy, structure, and rivalry of domestic firms) có vai trò như thế nào trong việc thúc đẩy khả năng cạnh tranh quốc tế?

A. Cạnh tranh nội địa gay gắt tạo động lực để các doanh nghiệp cải tiến, đổi mới và nâng cao hiệu quả để tồn tại và phát triển, từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh quốc tế.
B. Sự thiếu cạnh tranh nội địa giúp các doanh nghiệp tập trung vào thị trường xuất khẩu.
C. Chính phủ cần hạn chế cạnh tranh nội địa để bảo vệ các hãng.
D. Cấu trúc doanh nghiệp đơn giản hóa giúp tăng cường cạnh tranh quốc tế.

123. Trong thương mại quốc tế, rào cản phi thuế quan (non-tariff barriers) ngày càng trở nên quan trọng. Loại rào cản phi thuế quan nào sau đây liên quan đến việc áp đặt các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, hoặc quy định về đóng gói, nhãn mác mà hàng hóa nhập khẩu phải tuân thủ?

A. Hạn ngạch nhập khẩu (Import quotas).
B. Giấy phép nhập khẩu (Import licenses).
C. Các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật (Technical regulations and standards).
D. Các biện pháp chống bán phá giá (Anti-dumping measures).

124. Khi một quốc gia quyết định áp dụng ‘hạn ngạch thuế quan’ (tariff-rate quota – TRQ), điều này có nghĩa là gì?

A. Chỉ một số lượng nhất định hàng hóa được phép nhập khẩu với mức thuế thấp, còn ngoài số lượng đó thì không được nhập khẩu.
B. Một mức thuế quan sẽ được áp dụng cho một số lượng nhất định hàng hóa nhập khẩu, và một mức thuế cao hơn sẽ được áp dụng cho lượng hàng hóa nhập khẩu vượt quá hạn ngạch đó.
C. Tất cả hàng hóa nhập khẩu đều chịu cùng một mức thuế suất.
D. Nhập khẩu bị cấm hoàn toàn.

125. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có thể mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia nhận đầu tư, bao gồm chuyển giao công nghệ, tạo việc làm, và tăng cường năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, FDI cũng có thể đi kèm với những rủi ro. Rủi ro nào sau đây thường được xem là một trong những nhược điểm tiềm ẩn của FDI?

A. Tăng cường cạnh tranh lành mạnh.
B. Giảm sự phụ thuộc vào thị trường nước ngoài.
C. Khả năng chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (profit repatriation) làm giảm nguồn thu nội địa.
D. Thúc đẩy đổi mới và sáng tạo.

Số câu đã làm: 0/0
Thời gian còn lại: 00:00:00
  • Đã làm
  • Chưa làm
  • Cần kiểm tra lại

Về Kiến Thức Live

Kiến Thức Live - Kienthuclive.com là blog cá nhân, chuyên tổng hợp, chia sẻ các kiến thức hữu ích, thú vị trong cuộc sống,…

Gmail liên hệ: kienthuclive@gmail.com

Địa chỉ: 123 Đ Nguyễn Văn Tăng, Long Thạnh Mỹ, Thủ Đức, Hồ Chí Minh 700000, Việt Nam

Giờ làm việc: T2-CN: 09:00 – 17:00

Website cùng hệ thống

Phần Mềm Trọn Đời - Download Tải Phần Mềm Miễn Phí Tài Liệu Trọn Đời - Thư Viện Tài Liệu Học Tập Miễn Phí All Thing Share - Sharing | Knowledge | Technology | Tips | Pets | Life All Thing Pet – We Love Pets Trending New 24h - Cập Nhật Xu Hướng | Trend | News 24h

Chịu trách nhiệm nội dung

Blogger: Kiến Thức Live

Mọi vấn đề liên quan đến bản quyền nội dung vui lòng liên hệ qua Gmail: kienthuclive@gmail.com

Social

  • Pinterest
  • LinkedIn
  • X
  • Flickr
  • YouTube
  • Facebook

Miễn trừ trách nhiệm

Các thông tin trên Blog Kiến Thức Live – Kienthuclive.com chỉ dành cho mục đích tham khảo, tra cứu, chiêm nghiệm. Kienthuclive.com không chịu trách nhiệm dưới bất cứ hình thức nào đối với những thiệt hại dù là trực tiếp hoặc gián tiếp phát sinh từ việc sử dụng và làm theo các nội dung trên website.

Khi nuôi động vật thú cưng, bạn đọc phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Blog Kiến Thức Live được xây dựng nhằm mục đích thử nghiệm, tham khảo, hỗ trợ học tập và nghiên cứu.

Bộ câu hỏi và đáp án trên trang Trắc nghiệm chỉ nhằm mục đích tham khảo, hỗ trợ việc học và ôn tập. KHÔNG PHẢI là đề thi chính thức và không đại diện cho bất kỳ tài liệu chuẩn hóa hay kỳ thi chứng chỉ nào từ các cơ quan giáo dục hoặc tổ chức cấp chứng chỉ chuyên môn. Website không chịu trách nhiệm về độ chính xác của câu hỏi và đáp án cũng như bất kỳ quyết định nào được đưa ra dựa trên kết quả của bài trắc nghiệm.

Copyright © 2026 Kiến Thức Live
Back to Top

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả, bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

HƯỚNG DẪN TÌM MẬT KHẨU

Đang tải nhiệm vụ...

Bước 1: Mở tab mới và truy cập Google.com. Sau đó tìm kiếm chính xác từ khóa sau:

Bước 2: Tìm và click vào kết quả có trang web giống như hình ảnh dưới đây:

Hướng dẫn tìm kiếm

Bước 3: Kéo xuống cuối trang đó để tìm mật khẩu như hình ảnh hướng dẫn:

Hướng dẫn lấy mật khẩu

Nếu tìm không thấy mã bạn có thể Đổi nhiệm vụ để lấy mã khác nhé.