Cách chuyển đổi đơn vị đo lường thường gặp nhất

Cách chuyển đổi đơn vị đo lường thường gặp nhất

Cách chuyển đổi đơn vị đo lường thường gặp nhất – Đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian là những đại lượng đo lường cơ bản và rất cần thiết khi không chỉ ở môn Toán mà cả trong đời sống hằng ngày. Bài viết ở dưới đây, Kiến Thức Live sẽ giúp học sinh ôn tập lại phần kiến thức gặp ở các lớp 3, 4 và cả lớp 5.

Đổi đơn vị đo lường là 1 kỹ năng làm bộ môn toán và rất cần thiết và thường gặp. Nhưng đây cũng 1 dạng bài tập dễ sai nhất của học sinh vì ghi sai đơn vị, đổi nhầm những đại lượng đo cùng với nhau.

Để giảm thiểu những lỗi sai không đáng có như vậy, các bạn học sinh hãy ôn tập ngay qua bài viết này Cách chuyển đổi đơn vị đo lường thường gặp nhất ở tiểu học để đổi đơn vị chính xác nhất nhé!

Đơn vị đo độ dài

Đổi đơn vị đo độ dài
Bảng đơn vị đo độ dài

Lúc đổi đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn liền kề, các bạn nhân số đấy cùng với 10 (Ví dụ: 1km = 10 hm = 100 dam).

Lúc đổi từ đơn vị bé hơn sang đơn vị lớn hơn liền kề, ta chia số đấy cho 10 (Ví dụ: 20cm = 2 dm).

Cách dùng sơ đồ trong đổi đơn vị đo độ dài để giảm thiểu sai sót: Để giảm thiểu tình trạng học sinh bị rối hay nhầm lẫn lúc quy đổi những đại lượng độ dài, Kiến Thức Live đã chỉ dẫn vẽ sơ đồ quy đổi sau đây:

Sơ đồ quy đổi đơn vị
Sơ đồ quy đổi đơn vị

Mỗi đơn vị đo độ dài liền kề gấp hoặc kém nhau 10 lần.

VD1: Đổi từ 1 km sang m, các bạn phải nhân số đo đấy cùng với ba lần số 10 (10 x 10 x 10 = 1000), vậy 1 km (kilomet) = 1 x 1000 = 1000 m (met).

VD2: Đổi từ 200 cm sang m, các bạn phải chia 200 cùng với hai lần số 10 (10 x 10 = 100), vậy 200 cm (centimet) = 200 : 100 = 2 m (met).

>>>> Xem chi tiết: Bảng đơn vị đo độ dài

Đổi đơn vị đo khối lượng (Tấn – Tạ – Yến -…- G)

Đổi đơn vị đo khối lượng (Tấn - Tạ - Yến -...- G)
Bảng đơn vị đo khối lượng (Tấn – Tạ – Yến -…- G)

Để đo khối lượng những đơn vị hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn kilogam, người ta còn sử dụng những đơn vị: yến, tạ, tấn.

Lúc đổi đơn vị khối lượng lớn hơn sang đơn vị bé hơn liền kề, các bạn nhân số đấy cùng với 10 (Ví dụ: 1 tấn = 10 tạ).

Lúc đổi từ đơn vị khối lượng bé hơn sang đơn vị lớn hơn liền kề, các bạn chia số đấy cho 10 (Ví dụ: 10g = 1 dag).

>>>> Có thể bạn quan tâm đến: Bảng đơn vị đo khối lượng và cách đổi

Đơn vị đo thể tích

Đổi đơn vị đo thể tích
Đổi đơn vị đo thể tích

Đơn vị đo thể tích là lập phương của khoảng cách (mũ 3), những đơn vị thường được dùng là cm3, dm3, m3…

>>>> Có thể bạn quan tâm: Bảng đơn vị đo thể tích và cách đổi

Cách chuyển đổi giữa những đơn vị đo thể tích:

1 lít (l) bằng bao nhiêu ml

Vận dụng công thức ta có: n (l) = 1000.n (ml)

Lúc cần tính toán, ta sẽ thay n bằng số thực. Vì thế 1 lít (l) = 1000 (ml).

1 lít bằng bao nhiêu m3, dm3, cm3,…cc

1 lít (l) = 1000 cm3, ngược lại 1 cm3 = 0,001 lít (l).
1 lít (l) = 1 dm3.
1 lít (l) = 0,001 m3, ngược lại 1 m3 = 1000 lít (l).
1 lít (l) = 1000 cc, ngược lại 1 cc = 0,001 lít (l).

>>>> Có thể bạn cần đến: 1 inch bằng bao nhiêu cm, m, mm

Đổi đơn vị đo thời gian

Giây

1 giờ (h) = 60 phút (‘).
1 phút (‘) = 60 giây (s).
1 giờ (h)= 60 phút (‘) = 3600 giây (s).

Thực hành đổi đơn vị:

a giờ (h) = a x 60 (phút) (‘) = a x 3600 (giây) (s).
a phút (‘) = a : 60 (giờ) (h).
a giây (s) = a : 60 (phút) (‘).

Thế kỷ

1 thế kỷ bằng 100 năm.
Từ năm 1 tới 100 là thế kỷ thứ I.
Từ năm 101 tới 200 là thế kỷ thứ II.
Từ năm 201 tới 300 là thế kỷ thứ III.

Từ năm 1901 tới 2000 là thế kỷ thứ XX.
Từ năm 2001 tới 2100 là thế kỷ thứ XI.

Tổng hợp những đơn vị đo thời gian

Giây (s) => Phút (‘) => Giờ (h) => Ngày => Tuần => Tháng => Năm => Thập kỷ => Thế kỷ => Thiên niên kỷ.
1 thiên niên kỷ = 1000 năm.
1 thế kỷ = 100 năm.
1 thập kỷ = 10 năm.
1 năm có 12 tháng = 365 ngày/366 ngày (đối với năm nhuận).
1 tháng có 30 ngày hoặc 31 ngày (Trừ tháng 2 có 28 ngày và 29 ngày đối với năm nhuận).
1 tuần có 7 ngày.

Lưu ý:

+ Cứ 4 năm sẽ có 1 năm nhuận, tháng 2 năm đấy có 29 ngày, năm không nhuận tháng 2 có 28 ngày. Những tháng khác trong năm có 30 hoặc 31 ngày.

Quy tắc nắm tay
Quy tắc nắm tay đổi đơn vị

+ Để xác định tháng có 30 hay 31 ngày, ngoài học thuộc ta cũng có thể ứng dụng quy tắc nắm tay sau đây: Nắm bàn tay lại, bắt đầu đếm từ vị trí của khớp nhô của ngón tay trỏ, lần lượt là những tháng 1 tới 7, đếm tới hết các bạn quay lại từ vị trí đầu đếm tiếp tới số 12.

+ Vị trí những số (tháng) ở khớp cao là các tháng đủ (31 ngày), vị trí những số (tháng) ở phần lõm của khe những ngón tay là tháng thiếu (30 ngày trừ tháng 2).

Mẹo nhận biết những tháng có 30 hay 31 ngày trong 1 năm: Tháng 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12 (màu xanh lá) là những tháng có 31 ngày. Tháng 4; 6; 9; 11 (ký hiệu màu xanh lam) là những tháng có 30 ngày. Tháng 2 (ký hiệu màu đỏ) có 28 hoặc 29 ngày (đối với năm nhuận).

Kết luận

Tóm lại, ở nội dung bài viết Cách chuyển đổi đơn vị đo lường thường gặp nhất trên của Kiến Thức Live đã giúp học sinh tổng hợp lại những kiến thức cần nhớ liên quan tới những đơn vị đo lường phổ biến như đơn vị đo độ dài, đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thể tích và đơn vị thời gian ở bậc tiểu học.

Luyện tập tốt theo sự chỉ dẫn trên của giáo viên, học sinh sẽ không bị lúng túng hay bị sai số lúc quy đổi đơn vị. Ngoài những đơn vị đo lường, còn có nhiều kiến thức rất cần thiết khác mà các bạn học sinh cần nắm vững như: phân số, số thập phân, tỉ số phần trăm, hình học…

Tổng hợp: kienthuclive.com

5 thoughts on “Cách chuyển đổi đơn vị đo lường thường gặp nhất

  1. Pingback: Cách chuyển đổi đơn vị đo lường thường g...

  2. Pingback: Bảng đơn vị đo độ dài và cách quy đổi

  3. Pingback: Một inch là bao nhiêu cm và cách quy đổi

  4. Pingback: Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi

  5. Pingback: Bảng đơn vị đo thể tích và cách chuyển đổi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.