• Ngày cập nhật: 27/08/2025
  • Danh mục: Hóa học

Cảm ơn bạn vì đã quay lại, sự hiện diện của bạn luôn là niềm vinh hạnh lớn đối với Kiến Thức Live.

Kiến Thức Live rất trân trọng sự quan tâm của bạn đến nội dung bài viết "Phương trình hóa học AgCl ra Ag – Giải đáp chi tiết phản ứng".

Phương trình hóa học AgCl thành Ag: AgCl → Cl2 + Ag đây là phương trình biến chất AgCl thành Cl2 và Ag được biên soạn bởi Kiến Thức Live nhằm hỗ trợ bạn đọc hiểu rõ hơn về quy trình này, hy vọng rằng nó sẽ giúp ích cho các bạn trong việc viết và cân bằng phương trình hóa học, từ đó áp dụng giải các bài tập, nâng cao kiến thức môn Hóa học. Mời các bạn tham khảo chi tiết trong bài viết dưới đây.

Phương trình phản ứng AgCl ra Ag

Phương trình phản ứng AgCl ra Ag
Phương trình phản ứng AgCl ra Ag

2AgCl ⟶ 2Ag + Cl2

Điều kiện phản ứng AgCl ra Ag

Nhiệt độ: Nhiệt độ phòng

Xem thêm:  Phản ứng hóa học Bạc (Ag) + Axit Sunfuric Đặc Nóng (H2SO4)

Điều kiện khác: Cần ánh sáng

Hiện tượng: Khí bay ra có màu vàng nhạt, làm đỏ giấy quỳ tím.

Tính chất hóa học của Bạc Ag

Tính chất hóa học của Ag
Tính chất hóa học của Ag

Bạc tác dụng với phi kim; Bạc tác dụng với axit; Bạc tác dụng với một số chất khác.

Ít hoạt động (kim loại quý), tuy vậy ion Bạc Ag+ có khả năng oxi hóa mạnh, bạc có điện cực chuẩn (E0Ag+/Ag= + 0,80V).

  • Bạc tác dụng với phi kim:

– Bạc không bị oxi hóa khi tiếp xúc với không khí ở nhiệt độ cao.

  • Bạc tác dụng với ozon:

2Ag + O3 → Ag2O + O2

  • Bạc tác dụng với axit:

– Bạc Ag không phản ứng với HCl và H2SO4 loãng, nhưng tác dụng với các axit có khả năng oxi hóa mạnh như HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nóng.

3Ag + 4HNO3 (loãng) → 3AgNO3 + NO + 2H2O

2Ag + 2H2SO4 (đặc, nóng) → Ag2SO4 + SO2 + 2H2O

  • Bạc tác dụng với một số chất khác:

– Bạc Ag khi tiếp xúc với không khí hoặc nước chứa H2S sẽ có màu đen:

4Ag + 2H2S + O2 (kk) → 2Ag2S + 2H2O

– Bạc Ag phản ứng với axit HF khi có oxi già:

2Ag + 2HF (đặc) + H2O2 → 2AgF + 2H2O

2Ag + 4KCN (đặc) + H2O2 → 2K[Ag(CN)2] + 2KOH

Bài tập liên quan

Câu 1. Dãy chất nào sau đây bị phân hủy khi đốt nóng:

A. CaCO3, Zn(OH)2, AgCl, KMNO4

B. BaSO3, BaCl2, KOH, Na2SO4

C. AgNO3, Na2CO3, KCl, BaSO4

D. Fe(OH)3, Na2SO4, BaSO4, KCl

Đáp án A

Câu 2. Nhận định nào sau đây về muối là đúng:

Xem thêm:  Phản ứng hóa học KClO3 ra O2 - Giải đáp phương trình

A. Muối là hợp chất có khả năng phản ứng với bazơ.

B. Muối là một hợp chất vẫn chứa hidro trong phân tử.

C. Một hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và gốc axit.

D. Muối là hợp chất vẫn chứa hidro và có thể phân li ra cation.

Đáp án C.

Câu 3. Trong các thí nghiệm sau:

(1) Nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2

(2) Cho khí O3 phản ứng với dung dịch KI

(3) Cho khí SO2 phản ứng với khí H2S

(4) Sục khí SO2 vào dung dịch nước Brom

Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra chất đơn?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án C.

3KClO3 → 3KCl + 3O2

O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2

SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

Câu 4. Clo có những tính chất hóa học khác nhau so với phi kim ở điểm nào sau:

A. Tác động với kim loại và hiđro.

B. Tác động với kim loại và nước.

C. Tác động với hiđro và dung dịch Natri hydroxit.

D. Tác động với nước và dung dịch Natri hydroxit.

Đáp án D.

Clo có những tính chất hóa học khác biệt so với phi kim tại điểm: Tác động với nước và dung dịch Natri hydroxit.

Câu 5. Kim loại nào sau đây khi tác động với dung dịch hydrocloric loãng và khí Clo cho cùng chất muối clorua kim loại?

Xem thêm:  Phản ứng hóa học CH4 thành C2H2 - Từ metan sang axetilen

A. Zn.

B. Cu.

C. Ag.

D. Fe.

Đáp án A.

Kết luận

Thông qua bài viết “AgCl ra Ag”: AgCl → Cl2 + Ag, Kiến Thức Live hy vọng mang đến cho độc giả và học sinh một cách hiểu biết hơn về môn Hóa học lớp 11. Nếu bài viết này hữu ích, hãy chia sẻ để bạn bè cùng biết nhé.

Bạn thấy thông tin này có ích chứ? Hãy like và chia sẻ để bạn bè bạn cũng nhận được những kiến thức giá trị như bạn nhé!

Xếp hạng bài viết